1. Điều kiện thành lập ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại cổ phần là một loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Đây là một cơ sở kinh doanh có mục tiêu chính là cung cấp các dịch vụ tài chính và ngân hàng cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, trong đó bao gồm các dịch vụ như cho vay, tiết kiệm, thanh toán, tín dụng và các dịch vụ liên quan khác.

Điều kiện thành lập ngân hàng thương mại:

Thứ nhất: Vốn điều lệ, vốn được cấp:

Vốn điều lệ tối thiểu phải đạt 3.000 tỷ đồng.

Thứ hai: Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng:

- Cổ đông sáng lập phải là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để góp vốn.

- Cổ đông sáng lập cá nhân phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng tài chính để góp vốn.

Thứ ba: Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát:

Phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung).

Thứ tư: Điều lệ:

Phải phù hợp với quy định tại Điều 31 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Thứ năm: Đề án thành lập, phương án kinh doanh:

Phải khả thi và không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Thứ sáu: Cổ đông sáng lập:

- Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác.

- Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập.

- Cổ đông sáng lập cá nhân phải đáp ứng các điều kiện như sau:

+ Mang quốc tịch Việt Nam.

+ Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân để góp vốn.

+ Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành kinh tế hoặc luật.

- Cổ đông sáng lập tổ chức phải đáp ứng các điều kiện như sau:

+ Được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

+ Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.

+ Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

+ Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

+ Kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

+ Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

+ Trường hợp là doanh nghiệp Nhà nước, phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tham gia góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp là tổ chức được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định liên quan của pháp luật.

+ Trường hợp là ngân hàng thương mại:

  • Có tổng tài sản tối thiểu là 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép.
  • Không vi phạm các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép.
  • Tuân thủ điều kiện, giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của ngân hàng thương mại theo quy định, cụ thể: Được mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần.

 

2. Thủ tục thành lập ngân hàng thương mại:

Để lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần, Ban trù bị cần chuẩn bị các tài liệu sau:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép: Đây là đơn đề nghị chính thức từ các cổ đông sáng lập, ký kết theo mẫu quy định tại Phụ lục 02a của Thông tư 13/2023/TT-NHNN.

- Dự thảo Điều lệ: Bản dự thảo của Điều lệ ngân hàng thương mại cổ phần.

- Đề án thành lập ngân hàng: Bao gồm các nội dung tối thiểu.

- Tài liệu chứng minh năng lực của bộ máy quản trị: Bao gồm sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản sao các văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn và các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn.

- Biên bản cuộc họp cổ đông sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu: Đề cập đến việc lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ và đề án thành lập ngân hàng.

- Danh sách các cổ đông sáng lập và dự kiến danh sách các cổ đông góp vốn: Theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 của Thông tư 13/2023/TT-NHNN.

- Hồ sơ của cổ đông góp vốn thành lập: Bao gồm đơn mua cổ phần, bảng kê khai người có liên quan, văn bản ủy quyền người đại diện vốn góp, điều lệ tổ chức và hoạt động, bảng xác định khả năng về tài chính và các văn bản xác nhận từ cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội.

Để nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bước và quy trình cụ thể như sau:

- Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác các tài liệu, thông tin liên quan đến việc thành lập ngân hàng thương mại theo yêu cầu của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước.

- Nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại được nộp trực tiếp tại cơ quan Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền.

- Thẩm định hồ sơ:

+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin và tài liệu được nộp.

+ Trong quá trình thẩm định, Ngân hàng Nhà nước có thể yêu cầu bổ sung thông tin hoặc điều chỉnh các điểm không phù hợp trong hồ sơ.

- Cấp Giấy phép:

+ Sau khi hoàn tất thẩm định, Ngân hàng Nhà nước sẽ cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Trong trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu hoặc có vấn đề pháp lý, Ngân hàng Nhà nước có thể từ chối cấp Giấy phép và thông báo lý do tới doanh nghiệp.

- Hoàn tất thành lập:

+ Ngân hàng thương mại sẽ được coi là thành lập sau khi nhận được Giấy phép thành lập từ Ngân hàng Nhà nước.

+ Doanh nghiệp sẽ tiến hành các bước tiếp theo như mở tài khoản ngân hàng, bắt đầu hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.

 

3. Hoạt động của ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và tuân thủ Điều lệ của ngân hàng cũng như các quy định của pháp luật Việt Nam. Dưới đây là các hoạt động kinh doanh mà ngân hàng thương mại thường thực hiện:

- Huy động vốn: Ngân hàng thương mại huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tiền gửi của khách hàng, vốn từ các cổ đông, kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng khác, và thị trường tài chính. Huy động vốn là một phần quan trọng giúp ngân hàng có nguồn lực để thực hiện các hoạt động khác như cho vay và đầu tư.

- Cho vay vốn: Một trong những hoạt động chính của ngân hàng thương mại là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ vay vốn cho khách hàng. Ngân hàng thương mại có thể cho vay vốn cá nhân, doanh nghiệp, hoặc các tổ chức khác để hỗ trợ các dự án kinh doanh, mua sắm tài sản, đầu tư và các nhu cầu khác.

- Thanh toán quốc tế: Ngân hàng thương mại thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế giữa các bên tham gia trên thị trường quốc tế. Điều này bao gồm việc chuyển tiền, các dịch vụ hối đoái tiền tệ, và các dịch vụ thanh toán liên quan đến thương mại quốc tế.

- Các dịch vụ ngân hàng khác: Ngoài các hoạt động chính như huy động vốn, cho vay và thanh toán, ngân hàng thương mại cũng cung cấp một loạt các dịch vụ khác như quản lý tài chính, dịch vụ thẻ tín dụng, dịch vụ tiết kiệm, tư vấn đầu tư và bảo hiểm.

Ngân hàng thương mại phải tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về vốn tối thiểu, quản lý rủi ro, báo cáo tài chính và các quy định khác nhằm đảm bảo hoạt động của ngân hàng được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.

 

4. Chế tài xử phạt vi phạm quy định về thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại, giống như các tổ chức tín dụng khác, phải tuân thủ các quy định về thành lập và hoạt động do pháp luật quy định. Trong trường hợp vi phạm các quy định này, ngân hàng thương mại có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật, và mức phạt có thể khá nặng tùy thuộc vào tính chất và mức độ của vi phạm. Dưới đây là một số hình phạt phổ biến mà một ngân hàng thương mại có thể phải đối mặt khi vi phạm các quy định về thành lập và hoạt động:

- Phạt tiền: Ngân hàng thương mại vi phạm quy định về thành lập và hoạt động có thể bị xử phạt bằng một khoản tiền phạt. Mức phạt tiền có thể được xác định dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm tính chất và mức độ của vi phạm, doanh thu hoặc lợi nhuận của ngân hàng, và các quy định cụ thể của pháp luật.

- Thu hồi giấy phép hoạt động: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, ngân hàng thương mại có thể bị thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật. Điều này có thể đe dọa tồn tại và hoạt động của ngân hàng.

- Xử lý hình sự: Trong những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, các cá nhân hoặc tổ chức liên quan đến vi phạm có thể bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật. Điều này có thể bao gồm việc truy cứu trách nhiệm hình sự của các quản lý cấp cao của ngân hàng thương mại.

- Phạt hành chính: Ngoài phạt tiền, ngân hàng thương mại cũng có thể phải đối mặt với các hình phạt hành chính khác như cấm hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định, bị hạn chế trong việc cung cấp dịch vụ hoặc thậm chí phải đóng cửa do vi phạm.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Ngân hàng thương mại là gì? Bản chất, chức năng ngân hàng thương mại

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.