1. Quy định của pháp luật về tạm nhập, tái xuất hàng hóa
Việc tạm nhập tái xuất hàng hóa được quy định trong Điều 29 của Luật Thương mại 2005 và Điều 41 của Luật Quản lý ngoại thương 2017. Theo Điều 29, tạm nhập tái xuất hàng hóa là quá trình đưa hàng hoá từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng, nhập khẩu vào Việt Nam và xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu và xuất khẩu.
Ngoài ra, Điều 41 của Luật Quản lý ngoại thương 2017 cũng quy định về các hình thức tạm nhập tái xuất khác. Trừ trường hợp kinh doanh tạm nhập tái xuất quy định tại Điều 39 của Luật này, thương nhân được phép tạm nhập vào Việt Nam hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu, cũng như hàng hóa không thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu và tạm ngừng nhập khẩu theo hợp đồng với nước ngoài, nhằm phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc sử dụng cho mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tái xuất hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.
Thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa được thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập. Điều này đảm bảo sự rõ ràng và tuân thủ quy định về thời hạn lưu giữ hàng hoá tạm nhập tái xuất.
Tóm lại, việc tạm nhập tái xuất hàng hóa được quy định rõ ràng và cụ thể trong các quy định của Luật Thương mại 2005 và Luật Quản lý ngoại thương 2017, nhằm đảm bảo sự điều chỉnh và kiểm soát hoạt động nhập xuất hàng hoá trong quá trình kinh doanh.
2. Thời hạn lưu giữ hàng hóa tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam
Theo quy định hiện hành tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP, trong trường hợp thương nhân có nhu cầu kéo dài thời hạn lưu lại hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Việt Nam, thì họ phải gửi văn bản đề nghị tới Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi thực hiện thủ tục tạm nhập hàng hóa. Sau đó, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan sẽ xem xét, chấp nhận và ký, đóng dấu văn bản đề nghị của thương nhân, sau đó trả lại cho thương nhân để tiến hành thủ tục tái xuất hàng hóa. Đồng thời, hồ sơ hải quan cũng sẽ được lưu giữ một bản chụp.
Việc gia hạn được thực hiện không quá 02 lần cho mỗi lô hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất và mỗi lần gia hạn không được vượt quá 30 ngày. Tuy nhiên, sau khi quá thời hạn gia hạn trên, thương nhân phải tiến hành tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy. Nếu hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam, thì thương nhân cũng phải tuân thủ các quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa và thuế.
Đối với những loại hàng hóa thuộc danh mục kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện theo quy định của Chính phủ hoặc hàng hóa thuộc danh mục không khuyến khích nhập khẩu của Bộ Công Thương, sau khi quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam, thương nhân chỉ được phép tái xuất hàng qua cửa khẩu tạm nhập trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam. Thương nhân không được phép tái xuất hàng qua cửa khẩu khác ngoài cửa khẩu tạm nhập ban đầu. Trường hợp không thể tái xuất hàng, hàng hóa sẽ bị tịch thu và xử lý theo quy định. Nếu phải tiến hành tiêu hủy hàng hóa, thương nhân sẽ chịu trách nhiệm thanh toán chi phí tiêu hủy.
Trường hợp cần kéo dài thời hạn, doanh nghiệp có văn bản đề nghị gia hạn gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 (ba mươi) ngày và không quá 2 (hai) lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất. Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy. Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam thì doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu và thuế. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của Hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất trong việc bàn giao, quản lý, giám sát và xử lý hàng hóa quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam.
3. Địa điểm lưu giữ hàng hóa tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 82 Thông tư 38/2015/TT-BTC được bổ sung bởi Khoản 56 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, bao gồm các trường hợp đã hoàn thành thủ tục tạm nhập hoặc đã hoàn thành thủ tục tái xuất và đang chờ thực xuất, được lưu giữ tại một trong các địa điểm sau đây:
- Khu vực chịu sự giám sát hải quan tại cửa khẩu: Hàng hóa có thể được lưu giữ tại khu vực được hải quan giám sát tại cửa khẩu đến khi thực hiện thủ tục tái xuất.
- Cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa hoặc kho ngoại quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất: Hàng hóa có thể được lưu giữ tại cảng xuất nhập khẩu hoặc kho ngoại quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất cho đến khi thực hiện thủ tục tái xuất.
- Kho, bãi của doanh nghiệp đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất: Hàng hóa có thể được lưu giữ tại kho hoặc bãi của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất, cho đến khi thực hiện thủ tục tái xuất.
- Các điểm thông quan, địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ở biên giới: Hàng hóa có thể được lưu giữ tại các điểm thông quan hoặc địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ở biên giới đến khi thực hiện thủ tục tái xuất.
Với quy định trên, thời hạn lưu giữ hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất tại một trong bốn địa điểm trên không vượt quá 60 ngày, tính từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp cần kéo dài thời hạn lưu lại tại Việt Nam, họ phải có văn bản đề nghị gia hạn và gửi cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi thực hiện thủ tục tạm nhập hàng hóa. Thời hạn gia hạn được thực hiện không quá 02 lần cho mỗi lô hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, và mỗi lần gia hạn không được vượt quá 30 ngày.
4. Xử lý như thế nào trong trường hợp ách tắc hàng hóa tạm nhập tái xuất
Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 69/2018/NĐ-CP, việc giải quyết trường hợp ách tắc hàng hóa tạm nhập tái xuất được thực hiện như sau:
- Trong trường hợp hàng hóa bị ách tắc trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp giải tỏa và điều tiết trên địa bàn. Đồng thời, phối hợp với cơ quan hải quan cửa khẩu tạm nhập, các biện pháp điều tiết lượng hàng tạm nhập từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất sẽ được triển khai.
- Nếu sau khi áp dụng biện pháp giải tỏa và điều tiết hàng hóa như quy định tại Khoản 1 của Điều này, tình trạng ách tắc hàng hóa tạm nhập tái xuất vẫn chưa được giải tỏa tại cảng, cửa khẩu, hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương sẽ chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục Hải quan và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng để thực hiện việc điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất bằng các biện pháp sau đây:
+ Có văn bản yêu cầu thương nhân tạm ngừng đưa hàng hóa tạm nhập tái xuất về Việt Nam.
+ Tạm dừng cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất đối với hàng hóa quy định tại Điểm b Khoản 1 của Điều 13 của Nghị định này.
Vậy trong trường hợp hàng hóa bị ách tắc thì chủ tịch ủy ban nhân dân phải chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện các biện pháp để giải tỏa ách tắc.
Do đó, trong trường hợp không giải tỏa được ách tắc hàng hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ phải ra văn bản yêu cầu thương nhân tạm ngừng đưa hàng hóa tạm nhập tái xuất về Việt Nam và tạm dừng cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất đối với hàng hóa được quy định.
Xem thêm >> Bảo hiểm hàng hóa là gì? Các loại bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.