CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN

1. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không (220, 500 kV)

Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không là khoảng không gian dọc theo đường dây và được giới hạn như sau:

a) Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.

b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:

Điện áp
220 kV
500 kV
Loại dây
Dây trần
Khoảng cách
6,0 m
7,0 m

c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:

Điện áp
220 kV
500 kV
Khoảng cách
4,0 m
6,0 m
* Không cho phép tồn tại nhà ở và công trình trong hành lang bảo vệ đường dây 500 kV.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản xác định giá trị còn lại lưới điện hạ áp nông thôn (Phụ lục 2)

2. Khoảng cách cực võng của lưới điện 220 kV

Khoảng cách (A) từ điểm thấp nhất của đường dây dẫn điện trên không 220 kV ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Điện áp
220 kV
Khoảng cách (A)
18 m​

3. An toàn lưới điện vượt qua khu rừng:

Đối với đường dây dẫn điện trên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định:

Tư vấn xây dựng hành vi an toàn lưới điện

Điện áp
220 kV
500 kV
Khoảng cách (A)
Dây trần
4,0 m
6,0 m

4. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không:

a) Đối với đường dây có điện áp từ 220 kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập hiệp hội kỹ sư cơ điện lạnh ?

Điện áp
220 kV
500 kV
Khoảng cách (A)
Dây trần
3,0 m
4,5 m

b) Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp
220 kV
500 kV
Khoảng cách (A)
1,0 m
2,0 m

5. Điều kiện để nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ lưới điện cao áp 220 kV

a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;
b) Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định;
c) Không gây cản trở đường ra vào kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;
d) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Xử lý an toàn lưới điện

Điện áp
220 kV
Khoảng cách (A, B)
6,0 m

>> Xem thêm:  Tự ý di dời cột điện có vi phạm pháp luật không ?

e) Cường độ điện trường nhỏ hơn hoặc bằng 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét.

6. Ngưỡng an toàn đối với cường độ điện trường (E)

Ngưỡng an toàn đối với cường độ điện trường-tiêu chuẩn Việt Nam và các nước.

TT
Tên nước
E (kV/m)
E tối đa
(kV/m)
Trong nhà
Ngoài nhà
1
Việt Nam*
1
5
2
Hoa Kỳ
5
5
11
3
Đức
5
5
10
4
Indonesia
5
5
10
5
Malaisia
5
5
6
Singapore
5
5
7
Philipines
4,2
4,2
8,3

*Ghi chú: Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ.


7. Quy định về hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm 220kV

a. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.

b. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:

+ Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp

>> Xem thêm:  Có được đền bù khi đường dây điện cao thế 220v đi qua?

+ Hai mặt phẳng thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:

Lắp đặt cáp
Đặt trực tiếp trong đất
Đặt trong nước
Khoảng cách (m)
Đất ổn định
Đất không ổn định
Nơi không có tàu thuyền qua lại
Nơi có tàu thuyền qua lại
1,0
1,5
20,0
100,0

c. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến :

+ Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp.

+ Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.

d. Quy định bảo vệ đoạn cáp đấu nối vào đường dây trên không

Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phải được đặt trong ống bảo vệ.

e. Quy định đặt biển báo an toàn điện và dấu hiệu tuyến cáp ngầm trên mặt đất

Tuyến cáp ngầm phải đặt cột mốc, an toàn điện theo quy định tại mục 13 Thông tư số 06/2006/TT-BCN ngày 26/09/2006 của Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công thương), Quy định đặt dấu hiệu trên mặt đất của tuyến cáp ngầm ban hành kèm theo công văn số 5767/CV-EVN-KTAT-KTLĐ ngày 17/11/2004 của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) và thỏa thuận của cơ quan quản lý đường bộ:

- Cáp đi thẳng, dưới đan rãnh, vỉa hè: Đặt dấu hiệu cáp trên mặt vỉa hè, khoảng cách giữa các mốc là 20m.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm bồi thường khi có người bị điện giật

- Cáp đi thẳng, dưới vỉa hè: Đặt dấu hiệu dọc theo tuyến cáp, khoảng cách giữa các dấu hiệu là 20m.

- Cáp đi thẳng, dưới lòng đường bê tông nhựa đường và đường bê tông xi-măng: Đặt dấu hiệu cáp trên vỉa hè, khoảng cách giữa các dấu hiệu là 20m.

- Cáp đi thẳng, dưới đường thôn xã (đường đất, rải đá, ...): Đào 01 hố có kích thước (200x200x200)mm, đổ bê tông mác 200, ở giữa gắn dấu hiệu cáp ngầm, khoảng cách giữa các dấu hiệu là 20m.

- Tại các vị trí bẻ góc của tuyến cáp: Đặt dấu hiệu tại các vị trí 02 đầu và giữa bán kính cong của đường cáp, khoảng cách giữa các dấu hiệu phải ≥ 1m.

- Cáp đi cắt ngang đường giao thông phải đặt dấu hiệu cáp ở giữa tâm đường.

- Các dấu hiệu cáp trên hè đường và đường đi được chế tạo bằng sứ tráng men. Chiều mũi tên mặt dấu hiệu cáp phải được đặt trùng tâm với tuyến cáp (ở vị trí cáp đi thẳng) hoặc với tiếp tuyến của đường cáp (ở vị trí cáp bẻ góc). Kích thước của dấu hiệu cáp ngầm F80.

- Các dấu hiệu cáp trên hè phải được gắn bằng xi-măng, mặt của dấu hiệu bằng mặt vỉa hè; Các dấu hiệu cáp được gắn trên mặt đường bê tông nhựa đường hoặc bê tông xi-măng; Mặt của dấu hiệu bằng mặt đường.

- Cáp ngầm đi dưới bờ ruộng, bờ mương, vường cây, bên cạnh đường quốc lộ, đường tỉnh, huyện, xã, ... phải đặt cọc mốc dấu hiệu cáp tại các vị trí mà không gây cản trở đến người đi bộ và các phương tiện giao thông, cọc dấu hiệu là loại bê tông cốt thép (kích thước 80x80) có 4 mặt chữ chìm hoặc nổi, được chôn sâu 0,5m và nhô lên khỏi mặt đất tự nhiên 0,3m, khoảng cách giữa các cọc mốc dấu hiệu tối đa là 20m.

8. Khuyến nghị áp dụng an toàn lưới điện:

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện.

>> Xem thêm:  Bàn giao lưới điện hạ áp nông thôn ?

- Nhà ở, công trình đảm bảo các quy định an toàn điện sẽ tạo ra môi trường sống ổn định, an toàn, kinh tế và bền vững.

Tài liệu áp dụng

- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 về Điện lực của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp của Chính phủ.

- Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

- Quy phạm trang bị điện 2006 của Bộ Công nghiệp.

- Các Tiêu chuẩn an toàn điện hiện hành của Việt Nam.

Cơ quan ban hành: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (NPT).

8. Quy định về hợp đồng mua bán điện

>> Xem thêm:  Đăng ký bổ sung ngành nghề thiết kế công trình điện ?

Điều 22. Hợp đồng mua bán điện có thời hạn

Hợp đồng mua bán điện có thời hạn phải được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau đây:

1. Chủ thể hợp đồng;

2. Mục đích sử dụng;

3. Tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ;

4. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

5. Giá điện, phương thức và thời hạn thanh toán;

6. Điều kiện chấm dứt hợp đồng;

7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

8. Thời hạn của hợp đồng;

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập công ty kinh doanh điện gia dụng?

9. Các nội dung khác do hai bên thoả thuận.

Điều 23. Thanh toán tiền điện

1. Bên mua điện phải thanh toán đủ và đúng thời hạn số tiền điện ghi trong hóa đơn cho bên bán điện theo biểu giá điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tiền điện được thanh toán tại trụ sở, nơi ở của bên mua điện hoặc tại địa điểm thuận lợi do hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện.

2. Bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả cả tiền lãi của khoản tiền chậm trả cho bên bán điện.

3. Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa.

4. Lãi suất của số tiền chậm trả hoặc thu thừa do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng mà bên bán điện có tài khoản ghi trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán.

5. Bên mua điện có quyền yêu cầu bên bán điện xem xét lại số tiền điện phải thanh toán. Khi nhận được yêu cầu của bên mua điện, bên bán điện có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày. Trường hợp không đồng ý với cách giải quyết của bên bán điện, bên mua điện có thể đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức việc hoà giải. Trong trường hợp không đề nghị hoà giải hoặc hoà giải không thành, bên mua điện có quyền khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Trong thời gian chờ giải quyết, bên mua điện vẫn phải thanh toán tiền điện và bên bán điện không được ngừng cấp điện.

6. Trong trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện thông báo ba lần thì sau mười lăm ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu tiên, bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra.

Điều 24. Đo đếm điện

1. Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư và lắp đặt toàn bộ các thiết bị đo đếm điện và thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

>> Xem thêm:  Rò điện công cộng gây chết người : lỗi hỗn hợp nên khó kiện

2. Thiết bị đo đếm điện phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường kiểm chuẩn và niêm phong.

3. Công tơ phải được lắp đặt trong khu vực quản lý của bên mua điện, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ phải bảo đảm an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ.

4. Bên mua điện có trách nhiệm bảo vệ công tơ lắp đặt trong khu vực quản lý của mình và thông báo kịp thời cho bên bán điện khi phát hiện công tơ bị mất hoặc bị hỏng. Bên bán điện có trách nhiệm bảo vệ công tơ lắp đặt ở ngoài khu vực quản lý của bên mua điện.

Điều 25. Kiểm định thiết bị đo đếm điện

1. Chỉ những tổ chức có thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường mới được phép kiểm định thiết bị đo đếm điện.

2. Bên bán điện có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếm điện theo đúng yêu cầu và thời hạn do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định.

3. Khi có nghi ngờ thiết bị đo đếm điện không chính xác, bên mua điện có quyền yêu cầu bên bán điện kiểm tra; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên mua điện, bên bán điện phải kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế xong. Trường hợp không đồng ý với kết quả kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế của bên bán điện, bên mua điện có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương tổ chức kiểm định độc lập. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của bên mua điện, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định.

4. Chi phí cho việc kiểm định thiết bị đo đếm điện theo quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm điện hoạt động theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam thì bên mua điện phải trả phí kiểm định;

b) Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm điện hoạt động không đúng Tiêu chuẩn Việt Nam thì bên bán điện phải trả phí kiểm định.

5. Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định chỉ số đo đếm của thiết bị đo đếm điện vượt quá số lượng điện sử dụng thực tế thì bên bán điện phải hoàn trả khoản tiền thu thừa cho bên mua điện.

Điều 26. Bảo đảm chất lượng điện năng

1. Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phải bảo đảm điện áp, tần số dòng điện phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam, công suất, điện năng và thời gian cung cấp điện theo hợp đồng. Trường hợp không bảo đảm tiêu chuẩn điện áp, tần số dòng điện, công suất, điện năng và thời gian cung cấp điện theo hợp đồng đã ký mà gây thiệt hại cho bên mua điện thì bên bán điện phải bồi thường cho bên mua điện theo quy định của pháp luật.

2. Bên mua điện có trách nhiệm bảo đảm các trang thiết bị sử dụng điện của mình hoạt động an toàn để không gây ra sự cố cho hệ thống điện, không làm ảnh hưởng đến chất lượng điện áp của lưới điện.

Điều 27. Ngừng, giảm mức cung cấp điện

1. Trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 23 của Luật này, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ít nhất năm ngày bằng cách thông báo trong ba ngày liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức thông tin khác.

2. Trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện khẩn cấp do sự cố, do sự kiện bất khả kháng mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện thì đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện đối với bên mua điện để xử lý và trong thời hạn 24 giờ phải thông báo cho bên mua điện biết nguyên nhân, dự kiến thời gian cấp điện trở lại.

3. Trường hợp đơn vị điện lực ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện trái các quy định về ngừng, giảm mức cung cấp điện thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên mua điện theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp bên mua điện không thực hiện đúng các quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 47 của Luật này thì bên bán điện có quyền ngừng cấp điện cho bên mua điện.

Điều 28. Mua bán điện với nước ngoài

1. Việc mua bán điện với nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và được ghi trong giấy phép hoạt động điện lực.

2. Việc mua bán điện với nước ngoài thông qua hệ thống điện quốc gia phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Không làm ảnh hưởng đến độ an toàn, tin cậy và tính ổn định trong vận hành hệ thống điện quốc gia;

b) Đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm quản lý vận hành hệ thống điện quốc gia;

c) Không làm tổn hại đến lợi ích của khách hàng sử dụng điện trong nước và an ninh năng lượng quốc gia.

3. Khách hàng sử dụng điện ở khu vực biên giới được mua điện trực tiếp với nước ngoài không qua hệ thống điện quốc gia nhưng phải bảo đảm các tiêu chuẩn an toàn điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.