1. Cần làm thủ tục gì trước khi tàu rời cảng biển ?
Trước khi tàu rời cảng biển, việc làm thủ tục là điều vô cùng quan trọng và bắt buộc phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Theo khoản 2 Điều 87 Nghị định 58/2017/NĐ-CP, một số thủ tục cần được thực hiện chậm nhất 02 giờ trước khi tàu biển rời cảng được quy định như sau:
- Đầu tiên, người chịu trách nhiệm làm thủ tục phải thông báo trực tiếp hoặc qua các phương tiện thông tin liên lạc khác cho Cảng vụ hàng hải về việc tàu sẽ rời cảng biển. Thông báo này phải tuân thủ nội dung được quy định trong Mẫu số 57, được ban hành kèm theo Nghị định trên. Thông báo cần được gửi trước để đảm bảo sự chuẩn bị và xếp lịch hợp lý cho việc rời cảng của tàu.
- Ngoài việc thông báo cho Cảng vụ hàng hải, người làm thủ tục cần thực hiện một số công việc khác để đảm bảo sự hoàn thành đúng quy định. Đầu tiên, họ phải hoàn tất các thủ tục hải quan cần thiết, bao gồm khai báo hàng hóa và giấy tờ liên quan. Việc này đảm bảo rằng tàu đã tuân thủ quy định về nhập xuất hàng hóa và không có vi phạm về hải quan.
- Tiếp theo, người làm thủ tục phải đảm bảo rằng tàu đã tuân thủ các quy định về an toàn hàng hải. Điều này bao gồm kiểm tra thiết bị an toàn trên tàu, như hệ thống chữa cháy, phao cứu sinh và hệ thống thông báo khẩn cấp. Nếu có bất kỳ sự cố hoặc hỏng hóc nào, người làm thủ tục cần báo cáo và sửa chữa trước khi tàu rời cảng.
- Hơn nữa, người làm thủ tục cần đảm bảo rằng tàu đã có đầy đủ nhiên liệu và nguồn cung cấp nước cho chuyến đi. Họ cũng phải kiểm tra các giấy tờ về vị trí và tình trạng tàu để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn.
Cuối cùng, người làm thủ tục cần kiểm tra và đảm bảo rằng tất cả các hành khách và thủy thủ đoàn đã lên tàu đúng giờ và đủ điều kiện theo quy định. Họ cũng phải thu thập thông tin về hành khách, bao gồm tên, quốc tịch và thông tin liên lạc để tiện liên hệ trong trường hợp cần thiết.
2. Quy định về thực hiện thủ tục khi tàu biển xuất cảnh
Quy trình thực hiện thủ tục tàu biển xuất cảnh theo Điều 90 của Nghị định 58/2017/NĐ-CP được quy định bao gồm:
- Người làm thủ tục phải thông báo với cơ quan quản lý tàu biển về việc tàu sẽ rời cảng biển, tuân theo quy định tại khoản 2 của Điều 87 trong Nghị định này.
- Trước khi tàu biển rời cảng ít nhất 2 giờ, đối với tàu chở khách và tàu chuyên tuyến, người làm thủ tục phải nộp và trình bày các giấy tờ và tài liệu sau đây:
+ Các giấy tờ cần nộp (bản chính), gồm (các mẫu văn bản được quy định tại Phụ lục đi kèm Nghị định này):
Đối với Cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu có sự thay đổi so với khi tàu đến) theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có sự thay đổi so với khi tàu đến) theo Mẫu số 48, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có) theo Mẫu số 49;
Đối với Biên phòng cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu có sự thay đổi so với khi tàu đến) theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu có sự thay đổi so với khi tàu đến) theo Mẫu số 48, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 36 và Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 34;
Đối với Hải quan cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu có sự thay đổi so với khi tàu đến) theo Mẫu số 47, Bản khai hàng hóa (nếu có) theo Mẫu số 43, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có) theo Mẫu số 49, Bản khai dự trữ của tàu theo Mẫu số 50, Bản khai hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế của hành khách, thuyền viên, người đi theo tàu (nếu có) theo Mẫu số 51.
Không áp dụng thủ tục khai báo hải quan đối với hành lý của hành khách trên tàu khách nước ngoài đến cảng và sau đó rời cảng trong cùng một chuyến; Đối với Kiểm dịch y tế: Giấy khai báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo Mẫu số 33, Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số 14; Các giấy tờ khác do các cơ quan quản lý chuyên ngành của nhà nước đã cấp cho tàu, thuyền viên và hành khách để thu hồi.
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính), bao gồm:
+ Trình Cảng vụ hàng hải: Các giấy chứng nhận của tàu nếu thay đổi so với khi đến, Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên (nêu có thay đổi so với khi đến), Sổ thuyền viên (nếu có thay đổi thuyền viên), các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ (nếu có) theo quy định của pháp luật;
+ Trình Biên phòng cửa khẩu: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên, hành khách;
+ Trình Kiểm dịch y tế: Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm), Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế (nếu có thay đổi), Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/Chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền (nếu có);
+ Trình Kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (trong trường hợp nước nhập cảnh tiếp theo yêu cầu).
3. Xử phạt đối với hành vi không làm thủ tục xuất cảnh nhưng tàu biển tự ý rời cảng ?
Hành vi tàu biển tự ý rời cảng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử phạt theo quy định trong Nghị định 142/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Theo quy định này, mức phạt tùy thuộc vào tổng dung tích của tàu biển như sau:
- Đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT, hành vi vi phạm này sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT, mức phạt sẽ từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT, mức phạt sẽ từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Còn đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên, mức phạt sẽ từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
- Ngoài ra, đối với hành vi của tàu thuyền nước ngoài tham gia vận tải nội địa hoặc thực hiện các hoạt động đặc thù khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, mức phạt sẽ từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Ngoài mức phạt tiền, quy định cũng áp dụng hình thức xử phạt bổ sung. Thuyền trưởng sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng, nhằm trừng phạt và đảm bảo tuân thủ quy định.
- Ngoài ra, các biện pháp khắc phục hậu quả cũng được áp dụng. Đối với hành vi vi phạm, tàu phải buộc khai báo bổ sung và đính chính thông tin. Thêm vào đó, tàu còn phải thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định.
- Đáng lưu ý rằng, các mức phạt nêu trên áp dụng cho cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt sẽ là gấp đôi so với mức phạt của cá nhân, theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 142/2017/NĐ-CP.
Như vậy, để tránh vi phạm và hậu quả không mong muốn, các tàu biển cần tuân thủ quy định về thủ tục rời cảng và không tự ý rời cảng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê >>> Hàng rào phi thuế quan là gì? Tác động của các rào cản phi thuế quan tới xuất khẩu ở Việt Nam.
Chúng tôi rất trân trọng sự quan tâm và tin tưởng của quý khách đối với bài viết và pháp lý mà chúng tôi cung cấp. Để đảm bảo rằng quý khách có được sự hỗ trợ và giải quyết một cách nhanh chóng và kịp thời, chúng tôi muốn nhấn mạnh rằng chúng tôi luôn sẵn lòng giải đáp và hỗ trợ trong mọi trường hợp khúc mắc. Quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh thông tin sau: hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và đáp ứng mọi yêu cầu, thắc mắc hay vấn đề mà quý khách gửi đến chúng tôi trong thời gian ngắn nhất có thể.
Với đội ngũ chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm của chúng tôi, chúng tôi tự tin rằng sẽ cung cấp cho quý khách những giải pháp hợp lý và chính xác nhất cho mọi vấn đề mà quý khách đang gặp phải. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin của quý khách và đảm bảo rằng mọi thông tin được chia sẻ sẽ chỉ được sử dụng cho mục đích giải quyết vấn đề của quý khách.