Từ năm 2026, chính sách quản lý thuế đối với hộ kinh doanh có nhiều thay đổi đáng chú ý, đặc biệt liên quan đến việc áp dụng phương pháp kê khai và sử dụng hóa đơn điện tử. Trong đó, vấn đề hộ kinh doanh có được xuất hóa đơn VAT hay không đang được rất nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Việc sử dụng hóa đơn VAT không chỉ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh mà còn tác động trực tiếp đến hoạt động giao dịch với đối tác, khách hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ điều kiện, trường hợp và cách thức hộ kinh doanh được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định mới. Vậy từ năm 2026, hộ kinh doanh có được xuất hóa đơn VAT hay không và cần đáp ứng những yêu cầu nào?

1. Hóa đơn VAT là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn VAT) là loại hóa đơn được sử dụng bởi tổ chức, doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Đây là chứng từ ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và là căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của bên bán cũng như quyền khấu trừ thuế của bên mua. Trên hóa đơn VAT thường thể hiện rõ giá bán chưa có thuế, mức thuế suất VAT áp dụng và số thuế giá trị gia tăng phải nộp. Việc sử dụng hóa đơn VAT giúp hoạt động quản lý thuế minh bạch, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho các giao dịch thương mại trong thực tế. 

Ngoài hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong nội địa, hóa đơn VAT còn được sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài và xuất vào khu phi thuế quan theo quy định pháp luật. Bên cạnh đó, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP cũng bổ sung trường hợp áp dụng đối với hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số và dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Điều này cho thấy phạm vi áp dụng của hóa đơn VAT ngày càng được mở rộng để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế số. 

2. Hộ kinh doanh có xuất được hóa đơn VAT không?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp doanh thu trên 01 tỷ đồng thì hộ kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhưng phải áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu bằng tỷ lệ phần trăm. Điều này cho thấy pháp luật hiện hành không cho phép hộ kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT như doanh nghiệp. Vì vậy, hộ kinh doanh không được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn VAT) mà chỉ được sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật thuế. 

Khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định hóa đơn giá trị gia tăng chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong khi đó, theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hộ và cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế dù có thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Điều này đồng nghĩa với việc hộ kinh doanh không đủ điều kiện để kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và cũng không có quyền xuất hóa đơn VAT. Do đó, việc thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán không làm phát sinh quyền sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh. 

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, dù cơ chế thuế khoán đối với hộ kinh doanh được bãi bỏ thì hộ kinh doanh vẫn không được xuất hóa đơn VAT theo quy định hiện hành. Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng vẫn phải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu thay vì phương pháp khấu trừ. Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vì áp dụng phương pháp tính trực tiếp nên hộ kinh doanh chỉ sử dụng hóa đơn bán hàng mà không được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ hiện nay.

3. Quy định về đặt in hóa đơn cho hộ kinh doanh

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP hộ kinh doanh trong một số trường hợp đặc biệt vẫn được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in để phục vụ hoạt động kinh doanh. Việc áp dụng này chủ yếu dành cho hộ kinh doanh chưa đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử, như không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có phần mềm kế toán hoặc không thể thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế. Khi đó, Cục Thuế sẽ thực hiện đặt in hóa đơn để bán cho hộ kinh doanh sử dụng theo quy định. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp mang tính tạm thời nhằm hỗ trợ quá trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử.

Ngoài ra, hộ kinh doanh mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in chỉ được sử dụng trong thời gian tối đa 12 tháng và đồng thời phải thực hiện lộ trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Sau thời gian này, hộ kinh doanh phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, trong trường hợp hệ thống cấp mã hóa đơn điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố, hộ kinh doanh cũng có thể tiếp tục sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in để đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn. Quy định này được nêu tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

4. Hướng đẫn hộ kinh doanh cách mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hộ kinh doanh thuộc đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khi có nhu cầu mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. Cụ thể thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu

Hộ kinh doanh cần nộp Đơn đề nghị mua hóa đơn theo Mẫu số 02/ĐN-HĐG và xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân còn hiệu lực của người trực tiếp đi mua hóa đơn.

Đối với trường hợp mua hóa đơn lần đầu, hộ kinh doanh còn phải nộp thêm văn bản cam kết về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy tờ đăng ký thuế.

Bước 2: Nhận hóa đơn

Khi nhận hóa đơn, hộ kinh doanh phải tự ghi hoặc đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của từng số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế.  

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, cơ quan thuế thực hiện bán hóa đơn cho hộ kinh doanh theo từng tháng và có giới hạn về số lượng được mua. Lần đầu, hộ kinh doanh chỉ được mua tối đa một quyển gồm 50 số cho mỗi loại hóa đơn để cơ quan thuế theo dõi việc sử dụng thực tế. Các lần mua tiếp theo sẽ căn cứ vào tình hình sử dụng hóa đơn và việc kê khai, nộp thuế của hộ kinh doanh để quyết định số lượng bán thêm.

Trường hợp hộ kinh doanh chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì phải chấm dứt sử dụng hóa đơn giấy đã mua của cơ quan thuế kể từ ngày áp dụng hóa đơn điện tử. Ngoài ra, nếu hộ kinh doanh không có nhu cầu dùng hóa đơn quyển nhưng phát sinh nhu cầu xuất hóa đơn riêng lẻ thì cơ quan thuế có thể cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định pháp luật.

5. Kết luận

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, hộ kinh doanh không thuộc đối tượng được xuất hóa đơn VAT do không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng như doanh nghiệp. Mặc dù từ năm 2026 hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo quy định mới, nhưng điều này không đồng nghĩa với việc được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Việc hiểu sai về điều kiện xuất hóa đơn VAT có thể khiến nhiều hộ kinh doanh sử dụng sai loại hóa đơn hoặc cung cấp thông tin không chính xác cho khách hàng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà còn tiềm ẩn nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn. Vì vậy, hộ kinh doanh cần nắm rõ các quy định liên quan đến phương pháp tính thuế, loại hóa đơn được sử dụng và nghĩa vụ kê khai thuế để thực hiện đúng quy định pháp luật. Trong trường hợp có nhu cầu xuất hóa đơn VAT thường xuyên để phục vụ đối tác, khách hàng doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể cân nhắc chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp phù hợp. Việc lựa chọn đúng mô hình hoạt động sẽ giúp thuận lợi hơn trong quá trình giao dịch, ký kết hợp đồng và mở rộng hoạt động kinh doanh. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.