Trong quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhiều doanh nghiệp thường phát sinh nhiều giao dịch với cùng một khách hàng trong cùng một ngày. Vì vậy, không ít kế toán và doanh nghiệp băn khoăn liệu có được xuất nhiều hóa đơn cho cùng một công ty trong cùng ngày hay không, hay bắt buộc phải gộp chung vào một hóa đơn. Đây là vấn đề quan trọng bởi việc lập hóa đơn cần bảo đảm đúng quy định pháp luật để tránh ảnh hưởng đến việc kê khai, hạch toán và quyết toán thuế của doanh nghiệp.

1. Có được xuất nhiều hóa đơn cho cùng 1 công ty cùng 1 ngày không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp hoàn toàn được phép xuất nhiều hóa đơn cho cùng một khách hàng trong cùng một ngày, tuy nhiên việc này chỉ hợp pháp khi phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế phát sinh và tuân thủ đầy đủ quy định về lập hóa đơn.

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: 

Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn

...

2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Theo đó, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trường hợp cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp doanh nghiệp thu tiền trước hoặc thu tiền trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Vì vậy, nếu trong cùng một ngày doanh nghiệp phát sinh nhiều lần hoàn thành dịch vụ hoặc có nhiều lần thu tiền khác nhau từ cùng một khách hàng thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể lập nhiều hóa đơn tương ứng với từng lần phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn.

Ví dụ, doanh nghiệp cung cấp nhiều hạng mục dịch vụ khác nhau cho cùng một công ty trong cùng một ngày hoặc khách hàng thực hiện thanh toán thành nhiều đợt trong ngày thì doanh nghiệp có thể xuất nhiều hóa đơn riêng biệt phù hợp với từng giao dịch thực tế phát sinh. Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng bản chất giao dịch, đúng thời điểm lập hóa đơn và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để chứng minh tính hợp pháp của giao dịch.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý không được lợi dụng việc xuất nhiều hóa đơn trong cùng một ngày để cố tình chia nhỏ giá trị thanh toán nhằm né tránh quy định về thanh toán không dùng tiền mặt hoặc thực hiện các hành vi gian lận về thuế. Trường hợp cơ quan thuế xác định việc chia nhỏ hóa đơn không phù hợp với thực tế giao dịch thì doanh nghiệp có thể bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về thuế và hóa đơn.

Do đó, có thể khẳng định rằng doanh nghiệp được phép xuất nhiều hóa đơn cho cùng một công ty trong cùng một ngày nếu các giao dịch phát sinh thực tế, việc lập hóa đơn đúng thời điểm theo quy định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ, thanh toán theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Mua hàng nhiều lần trong cùng một ngày dưới 05 triệu đồng có phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí hợp lý không?

Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 05 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Việc thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trong thực tế hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp phát sinh việc mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày từ cùng một người bán. Mặc dù mỗi lần mua có giá trị dưới 05 triệu đồng, nhưng tổng giá trị thanh toán của các lần mua trong ngày lại từ 05 triệu đồng trở lên. Đối với trường hợp này, cơ quan thuế sẽ không chỉ xem xét riêng từng hóa đơn mà còn căn cứ vào tổng giá trị giao dịch phát sinh trong ngày với cùng một nhà cung cấp.

Vì vậy, nếu tổng giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong cùng một ngày từ một người bán đạt từ 05 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện hạch toán vào chi phí được trừ. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt thì khoản chi này có thể không được chấp nhận khi xác định thu nhập chịu thuế doanh nghiệp.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có thể là chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán điện tử hoặc các hình thức thanh toán hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm soát giá trị giao dịch phát sinh trong ngày để lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp, tránh trường hợp bị loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế.

3. Những trường hợp nào bắt buộc phải xuất hóa đơn theo quy định mới năm 2026?

Theo quy định pháp luật thuế và hóa đơn điện tử hiện hành, các trường hợp bắt buộc phải xuất hóa đơn gồm:

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, người bán phải lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo hoặc làm hàng mẫu. Mặc dù các trường hợp này thường không phát sinh doanh thu và người nhận không phải thanh toán tiền, nhưng hàng hóa hoặc dịch vụ đã được doanh nghiệp đưa ra sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh nên vẫn phải được ghi nhận bằng hóa đơn theo quy định.

Việc lập hóa đơn giúp cơ quan thuế theo dõi chính xác số lượng hàng hóa đã xuất khỏi doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm sự minh bạch trong hoạt động khuyến mại, quảng bá sản phẩm. Đây cũng là căn cứ để doanh nghiệp hạch toán kế toán, quản lý hàng tồn kho và chứng minh mục đích sử dụng hàng hóa khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ: Công ty A sản xuất mỹ phẩm phát miễn phí 5.000 gói kem dưỡng da dùng thử cho khách hàng tại trung tâm thương mại nhằm quảng bá sản phẩm mới. Mặc dù không thu tiền nhưng công ty vẫn phải lập hóa đơn đối với số hàng hóa xuất làm hàng mẫu.

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng thuộc trường hợp bắt buộc phải lập hóa đơn. Đây là hoạt động chuyển giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân khác mà không thu tiền nhưng vẫn làm phát sinh việc xuất hàng hóa ra khỏi doanh nghiệp.

Quy định này nhằm giúp cơ quan thuế kiểm soát được giá trị hàng hóa đã được đưa vào lưu thông, tránh tình trạng doanh nghiệp lợi dụng hình thức biếu, tặng để che giấu doanh thu hoặc hợp thức hóa hàng hóa không rõ nguồn gốc. Đồng thời, hóa đơn còn là căn cứ để doanh nghiệp ghi nhận chi phí, thực hiện hạch toán kế toán và chứng minh tính hợp pháp của hoạt động biếu tặng.

Ví dụ: Nhân dịp Tết Nguyên đán, Công ty B tặng 100 giỏ quà cho khách hàng thân thiết nhằm tri ân và duy trì quan hệ hợp tác. Mặc dù khách hàng không phải thanh toán nhưng công ty vẫn phải lập hóa đơn đối với số hàng hóa dùng để biếu tặng này.

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi

Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi cũng phải được lập hóa đơn. Hoạt động trao đổi được hiểu là việc các bên sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ của mình để đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác thay vì thanh toán bằng tiền.

Mặc dù không phát sinh dòng tiền nhưng đây vẫn là hoạt động cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. Vì vậy, việc lập hóa đơn là cần thiết để xác định giá trị giao dịch, làm căn cứ ghi nhận doanh thu, chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc xuất hóa đơn còn giúp bảo đảm tính minh bạch của giao dịch và tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các bên.

Ví dụ: Công ty C chuyên sản xuất bàn ghế văn phòng cung cấp một bộ bàn ghế cho Công ty D và nhận lại dịch vụ quảng cáo trực tuyến có giá trị tương đương. Trong trường hợp này, cả hai doanh nghiệp đều phải lập hóa đơn đối với hàng hóa hoặc dịch vụ mà mình cung cấp.

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để trả thay lương cho người lao động

Theo điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ để trả thay lương, thưởng hoặc các khoản thu nhập khác cho người lao động cũng phải lập hóa đơn.

Quy định này nhằm bảo đảm mọi hoạt động xuất hàng hóa của doanh nghiệp đều được ghi nhận đầy đủ, kể cả khi hàng hóa được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ đối với người lao động. Hóa đơn là căn cứ để xác định giá trị hàng hóa đã xuất, phục vụ công tác kế toán, thuế và quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Ví dụ: Công ty E sản xuất điện máy thưởng cho nhân viên xuất sắc một chiếc máy giặt do công ty sản xuất thay cho khoản tiền thưởng cuối năm. Khi giao máy giặt cho người lao động, công ty phải lập hóa đơn theo quy định.

- Hàng hóa tiêu dùng nội bộ

Theo điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hàng hóa xuất để tiêu dùng nội bộ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn, trừ trường hợp luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.

Tiêu dùng nội bộ là việc doanh nghiệp xuất hàng hóa để phục vụ nhu cầu sử dụng trong nội bộ đơn vị như phục vụ sinh hoạt, sử dụng cho văn phòng hoặc các mục đích khác không liên quan đến việc tiếp tục sản xuất sản phẩm. Trong trường hợp này, hàng hóa đã được đưa vào sử dụng thực tế và không còn là hàng tồn kho nên phải được ghi nhận bằng hóa đơn.

Việc lập hóa đơn giúp phản ánh đúng tình hình sử dụng tài sản, hàng hóa của doanh nghiệp, đồng thời tạo cơ sở cho cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu số liệu khi cần thiết.

Ví dụ: Công ty F sản xuất nước uống đóng chai xuất một lượng nước từ kho để phục vụ miễn phí cho cán bộ, nhân viên sử dụng tại văn phòng. Đây là trường hợp tiêu dùng nội bộ nên công ty phải lập hóa đơn đối với số hàng hóa đã xuất dùng.

- Hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất

Cũng theo điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn.

Đây là trường hợp hàng hóa được chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cùng doanh nghiệp nhằm phục vụ quá trình sản xuất, gia công hoặc hoàn thiện sản phẩm. Bản chất của hoạt động này không làm thay đổi quyền sở hữu hàng hóa và hàng hóa vẫn tiếp tục được sử dụng để tạo ra sản phẩm cuối cùng nên pháp luật không yêu cầu lập hóa đơn.

Quy định này giúp giảm bớt thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ví dụ: Công ty G sản xuất đồ gỗ chuyển gỗ nguyên liệu từ kho vật tư sang phân xưởng gia công để tiếp tục sản xuất bàn ghế thành phẩm. Đây là hoạt động luân chuyển nội bộ phục vụ sản xuất nên không phải lập hóa đơn.

- Hàng hóa xuất cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP bổ sung quy định hàng hóa xuất dưới hình thức cho vay, cho mượn và hoàn trả hàng hóa đều phải lập hóa đơn.

Đây là một trong những nội dung mới nhằm tăng cường quản lý hoạt động lưu thông hàng hóa trên thị trường. Việc lập hóa đơn trong các trường hợp này giúp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước theo dõi được quá trình dịch chuyển hàng hóa giữa các tổ chức, cá nhân, hạn chế tình trạng lợi dụng hình thức cho mượn hoặc cho vay để che giấu hoạt động mua bán thực tế hoặc hợp thức hóa nguồn gốc hàng hóa.

Ngoài ý nghĩa quản lý thuế, hóa đơn còn là căn cứ chứng minh việc giao nhận hàng hóa giữa các bên, giúp xác định trách nhiệm khi phát sinh tranh chấp hoặc tổn thất đối với hàng hóa trong quá trình sử dụng.

Ví dụ: Công ty H cho đại lý mượn 20 máy lọc nước trong thời gian ba tháng để trưng bày và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Khi giao số máy lọc nước cho đại lý và khi nhận lại sau khi kết thúc thời gian mượn, việc lập hóa đơn phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Có thể thấy, quy định mới về nguyên tắc lập hóa đơn đã mở rộng phạm vi các trường hợp bắt buộc phải xuất hóa đơn và tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý chứng từ. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát lại quy trình xuất hóa đơn, kiểm soát các trường hợp xuất hàng nội bộ, hàng khuyến mại, hàng biếu tặng hoặc cho mượn để bảo đảm thực hiện đúng quy định pháp luật, hạn chế các rủi ro liên quan đến thuế và hóa đơn trong quá trình hoạt động kinh doanh.

4. Khi nào nên gộp thành 1 hóa đơn?

Pháp luật không quy định trực tiếp “được hay không được gộp hóa đơn”, mà kiểm soát vấn đề này thông qua nguyên tắc và thời điểm lập hóa đơn. Do đó, việc “nên gộp thành 1 hóa đơn” chỉ hợp pháp khi phù hợp với bản chất giao dịch và thời điểm lập hóa đơn theo luật.

theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), mỗi lần bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa. Từ nguyên tắc này có thể suy ra: nếu mỗi lần giao dịch phát sinh độc lập thì về nguyên tắc phải lập hóa đơn riêng, và việc “gộp” chỉ hợp pháp khi pháp luật cho phép xác định một thời điểm lập hóa đơn chung.

Trong thực tiễn, doanh nghiệp nên gộp thành 1 hóa đơn trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Các giao dịch phát sinh nhiều lần nhưng được phép xác định theo kỳ hoặc cần đối soát dữ liệu, theo quy định mới tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Cụ thể, đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên như điện, nước, viễn thông, logistics, thương mại điện tử…, pháp luật cho phép lập hóa đơn theo kỳ (sau khi đối soát), chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau hoặc 07 ngày kể từ khi kết thúc kỳ quy ước.

Trường hợp 2: Khi các lần giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ thuộc cùng một giao dịch, cùng hợp đồng và cùng thời điểm hoàn thành nghĩa vụ, doanh nghiệp có thể lập một hóa đơn tổng hợp thay vì tách nhỏ, miễn là vẫn phản ánh đúng bản chất kinh tế. Ví dụ: giao hàng nhiều lần trong ngày nhưng nghiệm thu, bàn giao chung theo hợp đồng thì có thể xuất một hóa đơn vào thời điểm hoàn tất.

Trường hợp 2: Khi các bên có thỏa thuận thanh toán theo kỳ (ngày, tuần, tháng) và phù hợp với quy định về thời điểm lập hóa đơn. Trong trường hợp này, việc gộp hóa đơn giúp đồng bộ với dòng tiền và quản trị kế toán, nhưng vẫn phải đảm bảo không vi phạm nguyên tắc “đúng thời điểm lập hóa đơn”.

Ngược lại, không nên và không được gộp hóa đơn nếu việc gộp làm sai lệch thời điểm lập hóa đơn, ví dụ: gộp nhiều lần giao hàng độc lập đã hoàn thành ở các thời điểm khác nhau thành một hóa đơn duy nhất vào cuối kỳ, hoặc gộp nhằm mục đích trì hoãn nghĩa vụ thuế. Những hành vi này có thể bị coi là lập hóa đơn sai thời điểm và bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm thuế.

Tóm lại, doanh nghiệp chỉ nên gộp hóa đơn khi (i) pháp luật cho phép xác định thời điểm lập hóa đơn theo kỳ hoặc sau đối soát; (ii) các giao dịch có cùng bản chất và thời điểm hoàn thành; và (iii) không làm sai lệch nghĩa vụ thuế. Nguyên tắc cần tuân thủ vẫn là: hóa đơn phải phản ánh đúng thời điểm và bản chất của giao dịch phát sinh, đây là tiêu chí quan trọng nhất theo quy định hiện hành.

5. Các hành vi vi phạm về xuất hóa đơn thường gặp

Trên thực tiễn, các vi phạm thường gặp theo các nhóm hành vi điển hình sau:

- Lập hóa đơn sai thời điểm: 

Theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn phải được lập tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc hoàn thành cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lại xuất hóa đơn “lùi ngày”, “gộp cuối kỳ” hoặc “xuất trước khi phát sinh giao dịch” nhằm điều chỉnh doanh thu hoặc nghĩa vụ thuế. Đây là hành vi vi phạm nguyên tắc cốt lõi về thời điểm lập hóa đơn và có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: Pháp luật quy định mọi trường hợp bán hàng, cung ứng dịch vụ (kể cả không thu tiền ngay) đều phải lập hóa đơn, trừ một số trường hợp đặc thù. Việc không xuất hóa đơn nhằm che giấu doanh thu là hành vi vi phạm nghiêm trọng, có thể bị truy thu thuế và xử phạt nặng.

- Lập hóa đơn không đúng nội dung bắt buộc: Theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn phải có đầy đủ các thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế, tên hàng hóa, đơn giá, thuế suất… Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp ghi sai mã số thuế, sai tên hàng hóa hoặc ghi không đúng bản chất giao dịch, dẫn đến hóa đơn không hợp lệ và có thể bị cơ quan thuế loại trừ khi kê khai.

- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: Đây là nhóm hành vi rủi ro cao, bao gồm: mua bán hóa đơn, sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp “ma”, lập hóa đơn khống (không có giao dịch thực tế). Theo quy định, hành vi này không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm về trốn thuế hoặc mua bán trái phép hóa đơn.

- Lập nhiều hóa đơn không đúng bản chất nhằm gian lận thuế: Ví dụ: chia nhỏ một giao dịch thành nhiều hóa đơn để né quy định thanh toán không dùng tiền mặt hoặc để điều chỉnh doanh thu, chi phí. Mặc dù pháp luật không giới hạn số lượng hóa đơn trong ngày, nhưng nếu việc tách hóa đơn không phản ánh đúng bản chất kinh tế thì vẫn bị coi là vi phạm.

- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế hoặc chuyển chậm: Theo quy định về hóa đơn điện tử tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hướng dẫn liên quan, doanh nghiệp phải gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đúng thời hạn. Việc chậm hoặc không gửi dữ liệu cũng bị xử phạt.

Tóm lại, các hành vi vi phạm về xuất hóa đơn thường xoay quanh ba nguyên tắc cốt lõi của pháp luật hiện hành, gồm: (i) đúng thời điểm, (ii) đúng nội dung, và (iii) đúng bản chất giao dịch. Mọi hành vi làm sai lệch một trong ba yếu tố này đều tiềm ẩn rủi ro pháp lý, từ xử phạt hành chính, truy thu thuế cho đến trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng.

 

Kết luận

Theo quy định hiện hành, pháp luật không cấm doanh nghiệp xuất nhiều hóa đơn cho cùng một công ty trong cùng một ngày nếu các giao dịch phát sinh thực tế và việc lập hóa đơn được thực hiện đúng quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần bảo đảm hóa đơn phản ánh đúng nội dung giao dịch, thời điểm phát sinh và lưu trữ đầy đủ chứng từ liên quan nhằm hạn chế các rủi ro pháp lý, thuế và kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.