1. Bản vẽ hoàn công xây dựng được hiểu như thế nào?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng thì bản vẽ hoàn công xây dựng được hiểu là bản vẽ của công trình hoặc bản vẽ hoàn công là bản vẽ của công trình xây dựng đã hoàn thành. Trên bản vẽ này, các thông tin về kích thước, vị trí, vật liệu và các thiết bị đã được sử dụng thực tế trong quá trình xây dựng công trình được thể hiện.

Dựa trên định nghĩa trên, bản vẽ hoàn công xây dựng là bản vẽ được tạo ra sau khi công trình đã hoàn thành quá trình thi công.

Việc hoàn thành thi công xây dựng công trình có nghĩa là đã tuân thủ bản vẽ thiết kế và bản vẽ xây dựng, lắp đặt toàn bộ thiết bị và đã hoặc đang thực hiện nghiệm thu công trình và hạng mục công trình.

Bản vẽ hoàn công xây dựng có thể được coi là một hình ảnh trực quan của công trình, mô tả trên giấy sau khi công trình/hạng mục công trình đã hoàn thành quá trình xây dựng và đã tiến hành nghiệm thu.

Vì bản vẽ hoàn công thể hiện sự hoàn chỉnh của công trình xây dựng, là căn cứ để bàn giao và đưa công trình vào sử dụng và khai thác, nên nó yêu cầu sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến hình thức của bản vẽ hoàn công.

Tóm lại, bản vẽ hoàn công xây dựng công trình/hạng mục công trình là một bản vẽ thể hiện các thông số về kích thước, vật liệu, vị trí và thiết bị đã được sử dụng trong quá trình thi công xây dựng công trình. Bản vẽ công trình sẽ là căn cứ để thực hiện các công việc liên quan đến bàn giao công trình cho chủ sở hữu để khai thác, sử dụng, do vậy cần phải được lập chính xác và đúng chuẩn quy định.

2. Khi nào phải lập bản vẽ hoàn công?

Hiện nay, pháp luật không quy định rõ về thời điểm lập bản vẽ hoàn công xây dựng. Tuy nhiên, dựa trên ý nghĩa và công dụng của bản vễ hoàn công, có thể suy ra rằng thời điểm lập bản vẽ hoàn công là khi công trình xây dựng hoàn thành và đã được nghiệm thu. 

Thông thường, để tiết kiện thời gian và đảm bảo theo đúng tiến độ thi công, việc lập bản vẽ hoàn công được thực hiện đồng thời với quá trình nghiệm thu công trình. Cụ thể, tại giai đoạn nào của nghiệm thu và đối với bộ phận hoặc phần nào của công trình, bản vẽ hoàn công xây dựng sẽ được lập tương ứng.

Cần lưu ý một số ý nghĩa của bản vẽ hoàn công xây dựng công trình, hạng mục công trình như sau:

- Là tài liệu để thực hiện công tác bảo trì công trình.

- Là yêu cầu bắt buộc trong quản lý chất lượng thi công công trình.

- Là căn cứ để xác định trách nhiệm của các bên như thầu chính, thầu phụ và giám sát thi công.

- Là tài liệu lập chi tiết về công trình, hạng mục công trình sau khi hoàn thành, bao gồm cấu trúc, kích thước, vị trí, vật liệu và thiết bị sử dụng. Do đó, bản vẽ hoàn công xây dựng được lập sau giai đoạn nghiệm thu.

Là tài liệu để thực hiện đánh giá an toàn công trình bởi các cơ quan và tổ chức có thẩm quyền.

Tóm lại, bản vẽ hoàn công xây dựng công trình được lập sau khi hoàn thành nghiệm thu hạng mục hoặc toàn bộ công trình. Thông thường, để đảm bảo tiến độ thi công, việc lập bản vẽ hoàn công được tiến hành song song với quá trình nghiệm thu công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành.

3. Lập bản vẽ hoàn công được thực hiện theo các bước nào?

Trong quá trình lập bản vẽ hoàn công thì người thực hiện cần tuỳ thuộc tình hình thực tế của dự án mà người lập bản hoàn công áp dụng phù hợp. Có 03 trường hợp chính sau đây:

Trường hợp thi công đúng theo bản vẽ, tuân thủ sai số trong phạm vi cho phép:

Nếu các kích thước và thông số thực tế của hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng không vượt quá sai số cho phép so với kích thước và thông số thiết kế, thì bản vẽ thi công sẽ được chụp (photocopy) lại và được các bên liên quan đóng dấu, ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công.

Trường hợp thi công thực tế thay đổi, điều chỉnh so với bản vẽ thiết kế được phê duyệt:

Nếu các kích thước và thông số thực tế thi công có sự thay đổi so với kích thước và thông số của thiết kế đã được phê duyệt, nhà thầu thi công xây dựng được phép ghi lại các giá trị kích thước và thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các giá trị kích thước và thông số cũ trong bản vẽ này.

Nếu rơi vào trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, với khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục.

Thành phần tham gia ký vào bản vẽ hoàn công bao gồm:

- Nhà thầu thi công: Người lập bản vẽ hoàn công, thường là các cán bộ phụ trách trực tiếp của nhà thầu.

- Chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án.

- Tư vấn giám sát: Tư vấn giám sát trưởng.

4. Mẫu bản vẽ hoàn công xây dựng được quy định như nào?

Trước hết, hiện tại, không có quy định về mẫu bản vẽ hoàn công xây dựng công trình trong pháp luật hiện hành, mà thay vào đó, quy định về những nội dung và yêu cầu cần được thể hiện trong bản vẽ. Lý do cho điều này là vì mỗi bản vẽ hoàn công xây dựng công trình được lập dựa trên từng hạng mục và công trình cụ thể đã hoàn thành. Do đó, không thể có một mẫu chung áp dụng cho tất cả các công trình xây dựng hiện nay.

Căn cứ vào Phụ lục IIB được ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, có hai vấn đề chính mà người lập bản vẽ hoàn công phải tuân thủ, đó là quy tắc về việc lập bản vẽ hoàn công và mẫu dấu sử dụng trong bản vẽ hoàn công. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, về quy tắc về việc lập bản vẽ hoàn công

- Bản vẽ hoàn công xây dựng là bản chụp lại (photocopy) từ bản vẽ thi công và được các bên liên quan đóng dấu, xác nhận nếu kích thước và thông số thực tế của hạng mục công trình, công trình xây dựng không vượt quá sai số cho phép so với kích thước và thông số thiết kế của bản vẽ thi công.

- Trong trường hợp kích thước và thông số thực tế có sự khác biệt so với bản vẽ thi công đã được phê duyệt, nhà thầu thi công được phép ghi lại các giá trị, kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn ở vị trí bên cạnh hoặc bên dưới các giá trị kích thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ được chụp lại từ bản vẽ thi công để làm bản vẽ hoàn công.

- Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể lập/vẽ lại một bản vẽ hoàn công mới, với khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục IIB ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

- Đối với các bộ phận công trình bị che khuất, cần lập bản vẽ hoàn công xây dựng hoặc tiến hành đo đạc và xác định kích thước, thông số thực tế trước khi thực hiện các công việc tiếp theo của dự án.

- Trong trường hợp nhà thầu là một nhà thầu liên danh, từng thành viên trong liên danh phải chịu trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công tương ứng với phần công việc do mình thực hiện và không được ủy quyền cho các thành viên khác trong liên danh.

Thứ hai, trong bản vẽ hoàn công cần sử dụng mẫu dấu được quy định

Mẫu dấu này phải tuân thủ theo Phụ lục IIB đi kèm Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Mẫu dấu này thường được áp dụng để xác nhận và chứng nhận bản vẽ hoàn công xây dựng của công trình.

Như vậy, mẫu bản vẽ hoàn công xây dựng công trình hiện nay chưa được pháp luật ban hành cho mọi công trình. Thay vào đó, Phụ lục IIB ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về quy tắc lập bản vẽ hoàn công xây dựng và mẫu dấu được sử dụng trong bản vẽ hoàn công đó. Các đơn vị, các nhân, tổ chức có thẩm quyền, trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công xây dựng theo những quy định về bản vẽ hoàn công tại Phụ lục IIB này

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: 

Bản vẽ hoàn công là gì? Quy định về bản vẽ hoàn công cần biết

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Lê Thị Hằng qua số điện thoại: 0986366162. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.