1. Khái niệm đặt cọc là gì?
Căn cứ theo khoản 1 điều 328 Bộ luật dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định :
Đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Quy định quyền và nghĩa vụ của bên đặt cọc
Bên đặt cọc, bên ký cược có quyền, nghĩa vụ:
a) Yêu cầu bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược ngừng việc khai thác, sử dụng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;
b) Trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc, tài sản ký cược hoặc đưa tài sản đặt cọc, tài sản ký cược tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược đồng ý;
c) Thanh toán cho bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, tài sản ký cược.
Chi phí hợp lý quy định tại điểm này là khoản chi thực tế cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi mà trong điều kiện bình thường bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược phải thanh toán để đảm bảo tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;
d) Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược được sở hữu tài sản đặt cọc, tài sản ký cược quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.
Bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược có quyền, nghĩa vụ:
a) Yêu cầu bên đặt cọc, bên ký cược chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược khi chưa có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược;
b) Sở hữu tài sản đặt cọc trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng; sở hữu tài sản ký cược trong trường hợp tài sản thuê không còn để trả lại cho bên nhận ký cược;
c) Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, tài sản ký cược;
d) Không xác lập giao dịch dân sự, khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc, tài sản ký cược khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc, bên ký cược;
đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.
3. Đối tượng đặt cọc
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 358 BLDS thì đối tượng của đặt cọc là “một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác
Tiền là đối tượng của đặt cọc phải là Đồng Việt Nam, không thể là ngoại tệ, (theo quy định tại Điều 22 Pháp lệnh ngoại hối 2005). Năm 2002, TAND tối cao đã có công văn hướng dẫn nghiệp vụ: “Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các giao dịch giữa các cá nhân về vay ngoại tệ có lãi là vô hiệu”. Theo đó, các hợp đồng nói chung cũng như hợp đồng đặt cọc nói riêng có đối tượng là ngoại tệ đều bị vô hiệu nhưng thực tiễn xét xử lại không ít các bản án của Tòa án lại tuyên bố hợp đồng không vô hiệu.
Tài sản đặt cọc là kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác.
Thông qua quy định tại Khoản 1 Điều 358 BLDS có thể nhận thấy tài sản đặt cọc chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp gồm: tiền, kim khí quý, đá quý hoặc các tài sản có giá trị khác mà không bao gồm các quyền tài sản, bất động sản như trong các biện pháp bảo đảm khác. Và các tài sản là đối tượng của biện pháp đặt cọc phải thuộc sở hữu của bên đặt cọc hoặc có thể thuộc sở hữu của người khác nhưng phải được chủ sở hữu đồng ý. Các tài sản này cũng phải là những tài sản được lưu thông dân sự và tính được giá trị. Các vật cấm lưu thông dân sự hoặc hạn chế lưu thông thì không thể là đối tượng của đặt cọc.
4. Mẫu hợp đồng đặt cọc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
SỐ:.....
Hôm nay, ngày tháng năm hai bên chúng tôi gồm:
Bên đặt cọc:.....
Căn cước công dân số:...Do Cục cảnh sát ĐKQL và:...
Cấp ngày:......Có giá trị đến:...
Địa chỉ thường trú:......tỉnh, thành phố:...
Địa chỉ tạm trú:...tỉnh, thành phố:...
Địa chỉ liên hệ:...tỉnh, thành phô':...
Điện thoại:...E-mail:...
Bên nhận đặt cọc: ..............................................................
Mã số doanh nghiệp:...Do Phòng ĐKKD:...
Cấp lần đầu ngày:...Cấp lại lần...ngày:...
Trụ sở:...Điện thoại:......
Người đại diện:...Chức vụ:...
Điện thoại:...E-mail:...
Theo giấy ủy quyển số:...ngày...của...
Đã thỏa thuận ký Hợp đồng đạt cọc như sau:
Điều 1. Tài sản và thời hạn đặt cọc
- Tài sản đặt cọc: [...] (chỉ có thể là tiền hoặc kim khí
quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác).
- Giấy tờ về tài sản (nếu có): [...]
- Tổng giá trị tài sản đặt cọc do hai Bên thỏa thuận là
[ ........................]
- Thời hạn đặt cọc: [...]
Điều 2. Nghĩa vụ được bảo đảm
- Bên đặt cọc đồng ý đặt cọc tài sản thuộc quyền sở hữu của mình theo thỏa thuận tại Điều 1 để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với Bên nhận đặt cọc.
- Nghĩa vụ được bảo đảm là việc giao kết và hoặc thực
- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản đặt cọc được chấm dứt trong trường hợp sau đây:
- Nghĩa vụ đã được hoàn thành, được bù trừ hoặc chấm dứt; Việc đặt cọc được hủy bỏ hoặc được thay thê bằng biện pháp bảo đảm khác;
- Bên nhận đặt cọc miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho Bên đặt cọc;
- Các trường hợp khác theo thỏa thuận của các Bên và do luật quy định.
Điều 3. Quyền của Bên đặt cọc
- Nhận lại tài sản đặt cọc và giấy tờ liên quan, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản đặt cọc chấm dứt.
- Yêu cầu Bên nhận đặt cọc trả một khoản tiền phạt cọc theo thỏa thuận tại khoản 7.3 Điều 7 của Hợp đồng này.
- Yêu cầu Bên nhận đặt cọc chấm dứt việc cho thuê, cho mượn, sử dụng, khai thác công dụng tài sản đặt cọc và hưỏng lợi tức từ tài sản đặt cọc, nếu do sử dụng mà tài sản đặt cọc có nguy cơ bị mất hoặc giảm sút giá trị.
- Yêu cầu Bên nhận đặt cọc bồi thường thiệt hại xảy ra đối vói tài sản đặt cọc.
Điều 4. Nghĩa vụ của Bên đặt cọc
- Giao tài sản đặt cọc cho Bên nhận đặt cọc theo đúng thỏa thuận.
- báo thì Bên nhận đặt cọc có quyền hủy Hợp đồng này đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì Hợp đồng này và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản đặt cọc.
- Thanh toán cho bên nhận đặt cọc chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản đặt cọc cho bên nhận đặt cọc (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu) trong trường hợp tài sản đó được chuyển quyền sở hữu cho bên nhận đặt cọc.
Điều 5. Quyền của Bên nhận đặt cọc
- Xử lý tài sản đặt cọc theo thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng này.
- Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản đặt cọc và hưỏng hoa lợi, lợi tức từ tài sản đặt cọc.
- Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản đặt cọc khi trả lại tài sản đặt cọc.
- Có quyền sở hữu tài sản đặt cọc, nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều 6. Nghĩa vụ của Bên nhận đặt cọc
- Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản đặt cọc thì phải bồi thường thiệt hại cho Bên đặt cọc trong trường hợp phải trả lại tài sản đặt cọc.
Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
- Không được cho thuê, cho mượn, sử dụng, khai thác công dụng, hưỏng hoa lợi, lợi tức từ tài sản đặt cọc.
- Trả lại tài sản đặt cọc và giấy tờ liên quan, trong trường hợp phải trả lại tài sản đặt cọc.
Điều 7. Xử lý tài sản đặt cọc
- Trường hợp Hợp đồng được bảo đảm bằng đặt cọc được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho Bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền.
- Nếu Bên đặt cọc từ chốĩ việc giao kết, thực hiện Hợp đồng được bảo đảm bằng đặt cọc thì tài sản đặt cọc thuộc về Bên nhận đặt cọc.
- Nếu Bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện Hợp đồng được bảo đảm bằng đặt cọc thì phải trả cho Bên đặt cọc tài sản đặt cọc và [một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc].
Điều 8. Cam đoan của các Bên
Bên đặt cọc cam đoan các thông tin về tài sản đặt cọc đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, tài sản đặt cọc nói trên:Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của Bên đặt cọc;
Được đặt cọc theo quy định của pháp luật;
Không có bất kỳ sự tranh chấp, khiêu nại, khiếu kiện nào về quyền sở hữu;
Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan có thẩm quyền hạn chế quyền của chủ sở hữu;
Không có bất kỳ cam kết nào về việc chuyển quyền sở hữu, quyền hưỏng dụng, góp vốn hoặc dùng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự nào khác dưới mọi hình thức.
Bên nhận đặt cọc cam đoan đã xem xét tài sản đặt cọc và giây tờ về tài sản đặt cọc nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.
Cả hai Bên cùng cam đoan:
Các thông tin về mỗi Bên đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
Việc ký kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc;
Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận trong Hợp đồng này;
Đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc ký kết Hợp đồng này.
- Điều 9. Thỏa thuận khác
- Các nội dung khác: [...]
để giải quyết trong cùng một vụ tranh chấp tại Toà án hoặc Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Bên thua kiện có nghĩa vụ thanh toán mọi chi phí liên quan đến vụ án.
Hợp đồng này được lập thành [...] bản, mỗi Bên giữ [...] bản, có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản đặt cọc được chấm dứt.
| BÊN ĐẶT CỌC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu có) | BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu có) |
5. Thỏa thuận hợp đồng
Các bên cũng có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác như: mọi tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được các Bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Các bên cũng có thể thỏa thuận giải quyết thông qua phương thức hòa giải thương mại theo quy định tại Nghị đỉnh số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về “Hòa giải thương mại”.
Các bên có thể thỏa thuận chi phí bao gồm nhưng không giới hạn ồ các khoản án phí, lệ phí, chi phí tố tụng, bao gồm cả phí thuê luật sư, toàn bộ phí thi hành án và các khoản chi phí liên quan khác mà bên kia phải bỏ ra để giải quyết vụ án. Toà án, trọng tài xem xét chấp nhận một phần hay toàn bộ thỏa thuận này. Nhưng nếu không có thỏa thuận thì các bên tự chịu phí luật sư và bên được thi hành án chịu phí thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018).
Mỗi Bên cần phải giữ tối thiểu 01 bản gốc (có chữ ký tươi của ngưòi đại diện ký Hợp đồng và đóng dấu, nếu có).
- Nếu tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng thì ghi đầy đủ thông tin của từng ngưòi. Nếu là pháp nhân thì ghi như phần “Bên nhận ký cược”. Nếu là doanh nghiệp, pháp nhân thì ghi như “Bên nhận ký cược”.
- Nếu là cá nhân thì ghi như “Bên ký cược”.
- Nếu là pháp nhân khác thì ghi số giấy phép hoạt động hoặc quyết định thành lập.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, pháp nhân.