1. Tìm hiểu về tàu đệm khí là gì?
Tàu đệm khí là một loại phương tiện thủy nội địa đặc biệt được định nghĩa và mô tả trong Điều 3, Khoản 6 của Nghị định 111/2014/NĐ-CP. Theo đó, tàu đệm khí là một phương tiện thủy có khả năng nâng toàn bộ hoặc phần lớn trọng lượng của tàu lên ở trạng thái đứng yên hoặc di chuyển nhờ sự tạo ra đệm khí liên tục.
- Đặc điểm chính của tàu đệm khí là khả năng tạo ra và duy trì một lớp khí dưới thân tàu để nâng tàu lên bề mặt nước và cho phép tàu di chuyển trên bề mặt đó. Nguyên lý hoạt động của tàu đệm khí dựa trên nguyên tắc Archimedes, trong đó áp suất khí tạo ra một lực nâng đủ để vượt qua trọng lượng của tàu và duy trì sự nổi trên nước.
- Sự tạo ra và duy trì đệm khí được thực hiện thông qua hệ thống bơm khí hoặc quạt khí tích hợp trên tàu. Khi tàu di chuyển, lớp khí này tạo ra sự giảm ma sát giữa thân tàu và bề mặt nước, làm cho tàu trượt nhẹ nhàng và tiết kiệm năng lượng hơn so với các phương tiện thủy truyền thống.
- Tàu đệm khí được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động thủy nội địa như giao thông hành khách và hàng hóa, khảo sát môi trường nước, cứu hộ và cứu nạn, cũng như trong các lĩnh vực công nghiệp và kỹ thuật khác. Ưu điểm của tàu đệm khí bao gồm khả năng vận chuyển trọng lượng lớn, tiết kiệm nhiên liệu, khả năng di chuyển trên các bề mặt nước cạn, và khả năng tránh va chạm với đáy nước và các vật cản khác.
Từ việc định nghĩa và mô tả chi tiết về tàu đệm khí trong Nghị định 111/2014/NĐ-CP, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tính chất và ứng dụng của loại phương tiện thủy đặc biệt này trong lĩnh vực thủy nội địa và các ngành công nghiệp liên quan.
2. Tàu đệm khí có niên hạn sử dụng trong bao lâu?
Tàu đệm khí có niên hạn sử dụng được quy định tại TT 5 khoản 1 Điều 4 Nghị định 111/2014/NĐ-CP như sau:
| TT | Loại phương tiện | Vỏ kim loại, chất dẻo cốt sợi thủy tinh, xi măng lưới thép, bê tông cốt thép không quá (năm) | Vỏ gỗ không quá (năm) |
| 1 | Tàu chở hàng nguy hiểm, chở dầu, chở xô khí hóa lỏng | 30 | 25 |
| 2 | Tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, khách sạn nổi, nhà hàng nổi | 35 | 20 |
| 3 | Tàu khách không phải là tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, khách sạn nổi, nhà hàng nổi, tàu cao tốc, tàu đệm khí | 30 | 25 |
| 4 | Tàu cao tốc chở khách | 20 | \ |
| 5 | Tàu đệm khí | 18 | \ |
Như vậy, theo quy định trên thì tàu đệm khí có vỏ kim loại, chất dẻo cốt sợi thủy tinh, xi măng lưới thép, bê tông cốt thép thì niêm hạn sử dụng không quá 18 năm.
3. Quy định về thời điểm mà niên hạn sử dụng của tàu đệm khí nội địa được tính?
- Niên hạn sử dụng của tàu đệm khí nội địa được xác định dựa trên quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định 111/2014/NĐ-CP. Theo quy định này, thời điểm tính niên hạn sử dụng của tàu đệm khí nội địa phụ thuộc vào năm đóng phương tiện.
- Để tính toán niên hạn sử dụng, trước hết chúng ta cần xác định năm đóng phương tiện. Quy định tại Điều 7 của Nghị định nêu rõ quy trình xác định năm đóng phương tiện. Theo đó, năm đóng phương tiện được xác định dựa trên thông tin về ngày tháng năm mà tàu đệm khí nội địa được hoàn thiện và đưa vào sử dụng.
- Sau khi xác định được năm đóng phương tiện, chúng ta có thể tính toán niên hạn sử dụng của tàu đệm khí nội địa. Niên hạn sử dụng được tính từ năm đóng phương tiện cho đến năm hiện tại. Năm hiện tại là năm mà chúng ta đang thực hiện tính toán.
- Ngoài ra, quy định của Nghị định cũng nhắc đến việc tính tuổi của phương tiện thủy được phép nhập khẩu. Tuổi của phương tiện thủy được tính từ năm đóng phương tiện cho đến năm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu phương tiện tại Việt Nam.
Tóm lại, theo quy định tại Nghị định 111/2014/NĐ-CP, niên hạn sử dụng của tàu đệm khí nội địa được tính dựa trên năm đóng phương tiện. Quy trình xác định năm đóng phương tiện được quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Sau khi xác định được năm đóng phương tiện, ta có thể tính toán được niên hạn sử dụng của tàu đệm khí nội địa. Ngoài ra, quy định cũng đề cập đến việc tính tuổi của phương tiện thủy được phép nhập khẩu. Tuổi của phương tiện thủy được tính từ năm đóng phương tiện cho đến năm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu phương tiện tại Việt Nam.
4. Quy định về thời hạn hoàn thành thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới tàu đệm khí ?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 48/2015/TT-BGTVT, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 16/2023/TT-BGTVT, thời hạn hoàn thành thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới tàu đệm khí là 20 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Theo quy định, quy trình thẩm định bao gồm việc xem xét hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm có thời hạn 20 ngày làm việc để hoàn thành thẩm định đối với các loại tàu đệm khí mới được đóng bằng vật liệu mới, có công dụng mới, hoặc các phương tiện hoạt động tuyến vận tải đường thủy nội địa ven biển, từ bờ ra đảo, giữa các đảo. Thời hạn này cũng áp dụng cho các phương tiện chở khí hóa lỏng, chở xô hóa chất nguy hiểm, tàu dầu có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60°C và có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu cao tốc chở khách, tàu đệm khí, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, tàu chở khách có sức chở từ 100 khách trở lên.
- Đối với các loại thiết kế không thuộc danh sách trên và tài liệu hướng dẫn, thời hạn hoàn thành thẩm định là 5 ngày làm việc. Sau khi hoàn thành thẩm định, nếu hồ sơ và tài liệu đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm sẽ cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo quy định và cung cấp thông báo thẩm định tài liệu hướng dẫn và thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư. Trong trường hợp hồ sơ và tài liệu không đạt yêu cầu, tổ chức hoặc cá nhân sẽ nhận được thông báo bằng văn bản để khắc phục các vấn đề còn tồn tại. Tóm lại, theo quy định trên, thời hạn hoàn thành thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới tàu đệm khí là 20 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế đóng mới tàu đệm khí
Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế đóng mới tàu đệm khí bao gồm một số tài liệu quan trọng, theo qui định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư 48/2015/TT-BGTVT, đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 của Thông tư 16/2022/TT-BGTVT. Dưới đây là danh sách tài liệu đó:
- Một bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của "Giấy đề nghị thẩm định thiết kế." Đây là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ, nó đề cập đến các yêu cầu và thông tin liên quan đến thiết kế tàu đệm khí.
- Một bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) hoặc ba bản chính (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác) của các tài liệu sau đây:
+ Bản tính: Đây là bản tài liệu mô tả chi tiết về các thông số kỹ thuật của tàu đệm khí, bao gồm kích thước, trọng lượng, công suất, v.v.
+ Bản vẽ: Đây là bản tài liệu trực quan hóa thiết kế tàu đệm khí, bao gồm các bản vẽ kỹ thuật chi tiết về cấu trúc, hệ thống, và các thành phần khác của tàu.
+ Thuyết minh: Đây là bản tài liệu mô tả chi tiết về cách thức hoạt động, cấu trúc, và các thông số kỹ thuật khác của tàu đệm khí.
+ Các tài liệu kỹ thuật (nếu có): Đây là các tài liệu khác, như báo cáo thử nghiệm, báo cáo đánh giá an toàn, v.v., liên quan đến việc thẩm định thiết kế tàu đệm khí. Các tài liệu này phải tuân thủ quy định của các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng cho phương tiện.
- Một bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của "Hợp đồng đóng mới phương tiện" hoặc các giấy tờ chứng minh rằng phương tiện là tài sản hợp pháp của chủ phương tiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của tài sản đó. Điều này áp dụng cho trường hợp hồ sơ thiết kế được lập cho phương tiện đã đóng trong nước mà không có sự giám sát của đăng kiểm. Đây là danh sách các tài liệu cần có trong hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế đóng mới tàu đệm khí. Việc chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và chính xác là rất quan trọng để đảm bảo rằng thiết kế và xây dựng tàu đệm khí đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
Xem thêm >>> Thủ tục biên phòng đối với tàu thuyền nhập cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu cảng
Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề hay thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các vấn đề pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ trực tiếp từ quý khách. Để đảm bảo rằng mọi vấn đề sẽ được giải quyết một cách nhanh chóng và kịp thời, chúng tôi đã chuẩn bị sẵn sàng các kênh liên lạc như hotline: 1900.6162 hoặc địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn.