- 1. Quy định về số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 2. Cách xác định số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 3. Người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa có được hỗ trợ khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp?
- 4. Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
1. Quy định về số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để xác định số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa, chúng ta cần tham khảo các quy định trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017. Theo Điều 4 của luật này, để phân loại là doanh nghiệp nhỏ và vừa, cần đáp ứng một số tiêu chí cụ thể.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các loại: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
- Để được xem xét là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không vượt quá 200 người.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Tổng nguồn vốn không vượt quá 100 tỷ đồng.
- Tổng doanh thu của năm trước không vượt quá 300 tỷ đồng.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được xác định theo các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
Quy định về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội:
Theo khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội được xác định bao gồm tổng số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và lao động ký hợp đồng xác định thời hạn dưới 36 tháng của doanh nghiệp nhỏ và vừa có tham gia bảo hiểm xã hội.
Trong đó, lao động ký hợp đồng xác định thời hạn dưới 36 tháng có thể do doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc đơn vị khác đóng bảo hiểm xã hội.
Tóm lại, Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội là một trong những tiêu chí quan trọng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật. Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội là tổng số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và lao động ký hợp đồng xác định thời hạn dưới 36 tháng của doanh nghiệp nhỏ và vừa có tham gia bảo hiểm xã hội.
Trong đó, lao động ký hợp đồng xác định thời hạn dưới 36 tháng có thể do doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc đơn vị khác đóng bảo hiểm xã hội
Điều này giúp quản lý và thực thi các chính sách liên quan đến bảo hiểm xã hội một cách hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cần thiết cho sự phát triển ổn định của doanh nghiệp trong nền kinh tế
2. Cách xác định số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để xác định số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định được rõ ràng trong khoản 2 của Điều 7 trong Nghị định 80/2021/NĐ-CP như sau:
Định nghĩa số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội: Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm toàn bộ số lao động mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Cách tính số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm:
- Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng cách chia tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của tất cả các tháng trong năm trước liền kề cho 12 tháng.
- Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của mỗi tháng được xác định tại thời điểm cuối tháng và dựa trên các chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của tháng đó mà doanh nghiệp gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm: Nếu doanh nghiệp mới hoạt động dưới 01 năm, số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm sẽ được tính bằng cách chia tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động cho số tháng hoạt động.
Tổng hợp lại, theo quy định, số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được tính bằng tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của tất cả các tháng trong năm trước liền kề chia cho 12 tháng. Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của tháng được xác định tại thời điểm cuối tháng và căn cứ trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của tháng đó mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Lưu ý rằng: Nếu doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm thì số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.
3. Người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa có được hỗ trợ khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp?
Người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 80/2021/NĐ-CP, được hưởng các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc. Trong đó, việc hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến là một trong những biện pháp cụ thể được áp dụng.
Hỗ trợ tài chính cho khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Được hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của một khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng không vượt quá một khóa/năm/doanh nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ hoặc là doanh nghiệp xã hội, hỗ trợ lên đến 100% tổng chi phí của một khóa đào tạo, nhưng cũng không vượt quá một khóa/năm/doanh nghiệp.
Hỗ trợ đào tạo nghề:
- Người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống.
- Các chi phí còn lại sẽ được doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng người lao động thỏa thuận.
Điều kiện tham gia: Người lao động tham gia khóa đào tạo phải đáp ứng điều kiện đã làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ít nhất 06 tháng liên tục trước khi tham gia khoá đào tạo.
Tóm lại, theo quy định, khi người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các khóa đào tạo nghề có trình độ sơ cấp trong khoảng thời gian từ 03 tháng trở xuống, họ sẽ được hỗ trợ về chi phí đào tạo. Điều này không chỉ giúp nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của người lao động mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
4. Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
Để xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo quy định của Điều 8 trong Nghị định 80/2021/NĐ-CP, ta cần thực hiện các bước sau đây.
Xác định thời điểm và nguồn thông tin:
- Tổng nguồn vốn của năm được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
- Thông tin này thường được bổ sung trong quá trình lập kế toán hàng năm của doanh nghiệp và được cập nhật định kỳ.
Xác định tổng nguồn vốn:
- Tổng nguồn vốn của năm được xác định tại thời điểm cuối năm, dựa trên các thông tin trong bảng cân đối kế toán.
- Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn cũng được xác định tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.
Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin về tổng nguồn vốn.
Thực hiện kiểm tra và xác nhận:
- Sau khi có thông tin về tổng nguồn vốn, cần thực hiện kiểm tra và xác nhận tính chính xác của dữ liệu.
- Các bộ phận liên quan trong doanh nghiệp thường phối hợp để đảm bảo thông tin được kiểm tra kỹ lưỡng và đúng đắn.
Báo cáo và nộp thông tin:
- Thông tin về tổng nguồn vốn sau khi đã được xác định và kiểm tra sẽ được báo cáo trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp sẽ nộp các báo cáo này cho cơ quan quản lý thuế hoặc các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, quá trình xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một quy trình quan trọng và phức tạp, đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận. Việc thực hiện đúng quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu pháp lý mà còn đảm bảo sự minh bạch và tin cậy trong hoạt động kinh doanh
Bài viết liên quan: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa mới nhất năm 2023
Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách hãy liên hệ ngay đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn