1. Quy định đổi giấy phép lái xe
Căn cứ Khoản 2, 3 và 4 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định đổi giấy phép lái xe như sau:
- Những người sở hữu giấy phép lái xe với thời hạn đã được xác định phải thực hiện việc làm mới giấy phép trước khi hết hạn; trong trường hợp giấy phép bị hỏng và vẫn còn thời gian sử dụng, người đó có thể đổi mới giấy phép lái xe.
- Các cá nhân sở hữu giấy phép lái xe loại E và đã đủ tuổi 55 đối với nam giới và 50 đối với nữ giới, nếu vẫn có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn, được phép đổi giấy phép lái xe từ loại D xuống.
- Trong trường hợp thông tin về ngày sinh, họ tên, tên đệm ghi trên giấy phép lái xe không khớp với giấy tờ tùy thân như giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, cơ quan quản lý giấy phép lái xe sẽ tiến hành thủ tục cập nhật giấy phép mới sao cho phù hợp với thông tin được ghi trên giấy tờ tùy thân.
2. Đối tượng được đổi giấy phép lái xe
Căn cứ Khoản 5 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và Điểm a Khoản 6 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT quy định đối tượng được đổi giấy phép lái xe gồm:
- Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam;
- Người có giấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải cấp bị hỏng; .
- Người Việt Nam, người nước ngoài định cư lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
- Các cá nhân sở hữu giấy phép lái xe quân sự với thời hạn còn lại có thể đổi mới khi không còn phục vụ trong quân đội (bao gồm phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trong lĩnh vực quốc phòng...), miễn là có nhu cầu thực sự;
- Những người đã được cấp giấy phép lái xe bởi Công an sau ngày 31/7/1995 và giấy phép vẫn còn thời hạn sử dụng, khi kết thúc dịch vụ trong lực lượng Công an (bao gồm xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trong Công an nhân dân), cũng có thể yêu cầu đổi mới giấy phép lái xe;
- Các cá nhân sở hữu giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 01/8/1995 và bị hỏng, nếu tên của họ được ghi trong sổ lưu, có thể xin đổi mới giấy phép lái xe;
- Người nước ngoài cư trú, làm việc hoặc học tập tại Việt Nam, có các loại giấy tờ như giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ thường trú với thời hạn từ 03 tháng trở lên, cùng với giấy phép lái xe quốc tế còn hiệu lực, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam, có thể được cân nhắc đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
- Du khách nước ngoài mang theo giấy phép lái xe quốc tế có thời hạn còn lại khi đăng ký lái xe tại Việt Nam, cũng có thể được xem xét đổi sang giấy phép lái xe của Việt Nam tương ứng;
- Các công dân Việt Nam (có quốc tịch Việt Nam) đang cư trú, học tập hoặc làm việc tại nước ngoài, được cấp giấy phép lái xe quốc tế, nếu giấy phép vẫn còn thời hạn sử dụng, khi quay về Việt Nam và có nhu cầu lái xe, cũng có thể được xem xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.
3. Các trường hợp không đổi giấy phép lái xe
Căn cứ Khoản 6 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và Điểm a Khoản 20 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau:
- Giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài, quân sự, công an quá thời hạn sử dụng theo quy định, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải nhưng không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe, bảng kê danh sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý);
- Người không đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định;
- Người Việt Nam có giấy phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng và thời hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của nước cấp giấy phép lái xe.
4. Quy định về thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển
Căn cứ Khoản 7 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và Điểm b Khoản 20 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định về thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển như sau:
- Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp với thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú, phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
- Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với thời gian du lịch ở Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh) nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam.
Đối với khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam chưa có điều kiện xuất trình hộ chiếu và giấy phép lái xe nước ngoài, khi đổi giấy phép lái xe có thể căn cứ vào danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an và bản dịch giấy phép lái xe (kèm theo bản sao giấy phép lái xe nước ngoài), làm sẵn giấy phép lái xe cho số người đăng ký. Giấy phép lái xe chỉ được cấp cho những người thực sự vào Việt Nam sau khi đối chiếu giấy phép lái xe nước ngoài và hộ chiếu;
- Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe để điều khiển các hạng xe tương ứng của Việt Nam;
- Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tương ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng Fx được đổi sang giấy phép lái xe hạng C do ngành Giao thông vận tải cấp.
5. Trình tự thực hiện đổi giấy phép lái xe
Căn cứ Điểm b Khoản 6 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT quy định trình tự thực hiện đổi giấy phép lái xe:
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc các Sở Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra hồ sơ ngay khi được nộp; nếu phát hiện hồ sơ không đúng theo quy định, sẽ thông báo trực tiếp hoặc qua văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về những thông tin cần bổ sung hoặc sửa đổi trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe theo quy định; đối với việc nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, họ phải thanh toán lệ phí cấp giấy phép lái xe thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nộp các khoản phí sử dụng dịch vụ khác theo yêu cầu cá nhân;
- Trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày đủ hồ sơ đúng theo quy định được nhận, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; nếu không đổi giấy phép lái xe, họ phải cung cấp lời giải thích và nêu rõ lý do;
- Khi thực hiện việc đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép sẽ lưu trữ hồ sơ đổi giấy phép lái xe (bản chính đối với các loại giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải; bản sao đối với các loại giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài, giấy phép lái xe do ngành Công an cấp, giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp) trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp giấy phép lái xe; sau đó, họ sẽ cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ trường hợp của giấy phép lái xe do nước ngoài cấp) và giao trả lại cho người lái xe để bảo quản (nếu không nộp hồ sơ trực tuyến).
>>> Xem thêm: Lệ phí đổi bằng lái xe ô tô hết hạn cập nhật mới nhất 2024