1. Vượt xe là gì?

Vượt xe là tình huống giao thông khi một chiếc xe đi sau vượt qua một chiếc xe đi trước; trong quá trình vượt, các xe phải vượt về phía trái (trừ trường hợp có quy định khác trong Luật Giao thông đường bộ). Chiếc xe đi với tốc độ chậm hơn phải di chuyển về phía phải, khi có xe xin vượt, nếu điều kiện an toàn đủ, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, di chuyển gần phần đường bên phải để cho chiếc xe sau có thể vượt qua, và không được tạo trở ngại cho xe xin vượt.

Tầm nhìn an toàn để vượt xe là khoảng cách tính từ mũi xe theo chiều dọc của mặt đường, để một chiếc xe đang di chuyển trên đường hai chiều với hai làn xe có thể vượt qua một chiếc xe khác di chuyển chậm hơn cùng chiều bằng cách đẩy xe đó sang bên.

 

2. Điều kiện để được vượt xe

Trong quá trình vượt xe, nguyên tắc chung là các xe phải vượt về phía bên trái (trừ một số trường hợp đặc biệt mới được vượt về bên phải) và cần tuân thủ các điều kiện sau:

  • Xe muốn vượt phải thông báo bằng đèn hoặc còi; trong khu vực đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ, chỉ được sử dụng đèn để thông báo muốn vượt.
  • Xe chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường muốn vượt, xe chạy phía trước không có tín hiệu muốn vượt xe khác và đã di chuyển về phía bên phải.
  • Khi có xe muốn vượt, nếu đảm bảo an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát phần đường bên phải cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được tạo trở ngại cho xe muốn vượt.

 

3. Các trường hợp được phép vượt bên phải 

Khi vượt, nguyên tắc chung là các xe phải vượt về phía bên trái, trừ những trường hợp sau đây được phép vượt bên phải:

  • Khi xe phía trước đang có tín hiệu rẽ trái hoặc đang tiến hành rẽ trái.
  • Khi xe điện đang di chuyển ở giữa đường.
  • Khi xe chuyên dùng đang thực hiện công việc trên đường mà không thể vượt qua bên trái được.

 

4. Các trường hợp không được vượt xe

Việc vượt xe không được phép trong các trường hợp sau đây:

  • Không đảm bảo các điều kiện quy định theo khoản 2 của Điều 15 Luật Giao thông đường bộ.
  • Trên các cầu hẹp chỉ có một làn xe.
  • Trên đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế.
  • Tại các điểm giao nhau giữa đường bộ và đường sắt cùng mức.
  • Khi điều kiện thời tiết hoặc tình trạng đường không đảm bảo an toàn cho việc vượt.
  • Khi xe đang được ưu tiên và đang phát tín hiệu ưu tiên trong khi thực hiện nhiệm vụ.
 

5. Biển báo cấm vượt

Biển số P.125 "Cấm vượt"

  • Biển này được sử dụng để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau.
  • Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (bao gồm cả xe ưu tiên theo quy định), trừ xe máy 2 bánh và xe gắn máy được phép vượt.
  • Hiệu lực cấm của biển kết thúc khi có biển số P.133 "Hết cấm vượt" hoặc biển số P.135 "Hết tất cả các lệnh cấm", nếu có nhiều biển cấm khác thì chỉ có biển cuối cùng có hiệu lực.

Biển số P.126 "Cấm xe ô tô tải vượt"

  • Biển này được sử dụng để cấm các loại ô tô tải vượt xe cơ giới khác.
  • Biển có hiệu lực cấm cho các loại ô tô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg vượt các xe cơ giới khác, trừ xe máy 2 bánh và xe gắn máy được phép vượt.
  • Biển không cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ô tô tải.
  • Hiệu lực cấm của biển kết thúc khi có biển số DP.133 "Hết cấm vượt" hoặc biển số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm", nếu có nhiều biển cấm khác thì chỉ có biển cuối cùng có hiệu lực.

Căn cứ pháp lý: Điều 14 của Luật Giao thông đường bộ 2008, Điều 3 và Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT, được ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT.

 

6. Mức xử phạt đối với hành vi vượt xe không đúng quy định

Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô:

  • Hành vi lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ, dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (Điểm i khoản 4 Điều 5).
  • Hành vi vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu cấm vượt, không có báo hiệu trước khi vượt, vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm d khoản 5 Điều 5).
  • Hành vi không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông, không tuân thủ quy định về dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường, không giữ khoảng cách an toàn, đi vào đường có biển báo cấm đối với loại phương tiện đang điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (Điểm a khoản 7 Điều 5).

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:

  • Hành vi vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo cấm vượt sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điểm c, d khoản 4 Điều 6).
  • Hành vi không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông, đi vào đường cao tốc, không tuân thủ quy định về dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường, không giữ khoảng cách an toàn, đi vào đường có biển báo cấm đối với loại phương tiện đang điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm b khoản 7 Điều 6).

Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng:

  • Hành vi tránh xe, vượt xe không đúng quy định, không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm h khoản 3 Điều 7).
  • Hành vi không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông, không tuân thủ quy định về dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường, không giữ khoảng cách an toàn, đi vào đường có biển báo cấm đối với loại phương tiện đang điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (Điểm a khoản 7 Điều 7).
 

7. Tại sao cần tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường bộ về vượt xe?

Tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường bộ về vượt xe là cần thiết vì các lý do sau:

  • Đảm bảo an toàn giao thông: Quy định về vượt xe giúp đảm bảo an toàn cho tất cả các người tham gia giao thông. Khi tuân thủ quy định này, người lái xe giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn và tạo ra môi trường giao thông ổn định.
  • Tránh xảy ra tai nạn: Việc vượt xe không đúng quy định có thể dẫn đến va chạm, xung đột và tai nạn giao thông. Tuân thủ quy định về vượt xe giúp tránh được những tình huống nguy hiểm và giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn.
  • Giữ trật tự và tôn trọng quyền ưu tiên: Quy định về vượt xe đảm bảo trật tự giao thông và tôn trọng quyền ưu tiên của các phương tiện khác. Khi tuân thủ, người lái xe không xâm phạm quyền ưu tiên của người khác và đảm bảo sự liên thông hài hòa trên đường.
  • Giảm tắc nghẽn giao thông: Việc tuân thủ quy định về vượt xe giúp giảm tắc nghẽn và ùn tắc giao thông. Khi vượt xe đúng quy định, người lái xe tạo ra sự thông suốt và tăng hiệu suất của luồng xe trên đường.
  • Tôn trọng quy định pháp luật: Tuân thủ quy định về vượt xe là trách nhiệm của người lái xe để duy trì trật tự và tuân thủ quy luật giao thông. Việc không tuân thủ có thể bị xem là vi phạm pháp luật và chịu án phạt tương ứng.

Tóm lại, tuân thủ các quy định về vượt xe trong Luật Giao thông đường bộ là cần thiết để đảm bảo an toàn, trật tự giao thông và tôn trọng quyền ưu tiên của người tham gia giao thông.

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!