1. Quy hoạch ODT là gì?
Theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 quy định có tất cả ba nhóm đất bao gồm:
- Đất nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Trong đó, mỗi nhóm đất sẽ bao gồm nhiều loại đất với những mục đích sử dụng khác nhau
Theo Thông tư 25/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường, ODT là tên viết tắt của đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, từ đó có thể hiểu quy hoạch ODT được hiểu là quy hoạch đất ở tại đô thị.Trong đó, đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương.
Tại khoản 4 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009 giải thích về quy hoạch đô thị như sau:
" Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị."
Như vậy, về bản chất đất quy hoạch ở đô thị là đất ở đô thị nằm trong diện quy hoạch, đền bù của Nhà nước. Nhằm phục vụ cho nhu cầu mở rộng đô thị, mục đích công cộng, công trình sự nghiệp, hạ tầng, cảnh quan đô thị.
Về phân loại quy hoạch đô thị, Điều 18 Luật Quy hoạch đô thị nêu rõ gồm các loại sau:
- Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới;
- Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới;
- Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng.
Quy hoạch đất ODT được pháp luật quy định như sau:
- Đất ở tại đô thị được quy hoạch đồng bộ với đất sử dụng cho các mục đích công cộng, công trình sự nghiệp, hạ tầng, cảnh quan đô thị
- Nhà nước quản lý đất ODT thông qua định hướng quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo người dân có chỗ ở.
- Căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đưa ra quy định về hạn mức giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân với các trường hợp chưa đủ điều kiện để bàn giao đất thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
- Chuyển mục đích đất sử dụng đất ODT cần đảm bảo phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm, quy hoạch sử dụng 10 năm và phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
2. Thời hạn sử dụng đất ODT
Đất ODT thường có thời hạn sử dụng rất lâu dài vì là loại đất thổ cư dùng để xây dựng các công trình nhà ở, hoặc các công trình phục vụ sinh hoạt của con người.
Loại đất này thuộc nhóm đất ở và có thời hạn sử dụng là ổn định lâu dài, khác với đất thương mại dịch vụ sở hữu 50 – 70 năm, đất ODT có thời hạn dài hơn.
Nếu đất ODT thuộc sở hữu cá nhân hoặc tổ chức bị giải tỏa với mục đích sử dụng của nhà nước, thì chủ sở hữu vẫn sẽ được đền bù đúng theo giá đất mà nhà nước quy định.
3. Đất nông nghiệp quy hoạch ODT:
Đất nông nghiệp là loại đất được Nhà nước giao cho người dân để phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng,.. Là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài liệu lao động vừa là đối tượng lao động, đặc biệt không thể thay thế của ngành nông - lâm nghiệp. Theo đó, đất nông nghiệp quy hoạch ODT là đất hoa màu nằm trong diện quy hoạch thành đất ở tại đô thị.
Theo Điều 49 Luật đất đai 2013:
- Nếu đất nông nghiệp nằm trong trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất tiếp tục sử dụng đất và không bị hạn chế các quyền của mình.
- Quyền của người sử dụng đất năm trong quy hoạch chỉ bị hạn chế trong trường hợp đất nằm trong quy hoạch, đồng thời đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch. Lúc này người sử dụng đất vẫn được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm. Nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.
4. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:
Bước 1: Người sử dụng đất lập 01 bộ hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND cấp huyện, hồ sơ gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014 /TT-BTNMT ngày 02/6/2014của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Trong thời gian không quá 08ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Biên bản xác minh thực địa;
- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Bước 3: Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, UBND cấp huyện ký Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 4: Sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, chủ sử dụng đất đến nhận Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả- UBND cấp có thẩm quyền để thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sẽ thực hiện xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả- UBND cấp huyện để trao lại cho chủ sử dụng đất.
Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết khác của Luật Minh Khuê: Quy hoạch là gì? Ý nghĩa và lý do tại sao phải có quy hoạch?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: " Quy hoạch ODT là gì? Đất nông nghiệp quy hoạch ODT là gì? " Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.