1. Quy định quy trình chẩn đoán lâm sàn trong việc chẩn đoán bệnh giả dại ở lợn
Tại tiểu mục 5.1 của Mục 5 về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 liên quan đến quy trình chẩn đoán lâm sàn trong việc đánh giá bệnh giả dại ở lợn, chúng ta có những thông tin quan trọng như sau:
- Đặc điểm dịch tễ: Vi rút giả dại trở thành nỗi ám ảnh chủ yếu đối với lợn sơ sinh, nơi mà những biểu hiện rối loạn thần kinh đưa đến tỷ lệ chết gần như 100%. Lợn ở lứa tuổi lớn hơn, mặc dù không chết ngay khi nhiễm bệnh cấp tính, nhưng thường mang theo sự đe dọa của sẩy thai đối với lợn nái. Điều đặc biệt là lợn nhiễm bệnh và không chết sẽ mang theo vi khuẩn giả dại suốt cả cuộc đời.
- Triệu chứng lâm sàng:
+ Lợn con chưa cai sữa: Biểu hiện giảm cân, bỏ ăn, sốt cao, run rẩy, chảy nước dãi và giật cầu mắt tạo ra một bức tranh đau lòng. Triệu chứng thần kinh xuất hiện nhanh chóng, với tỷ lệ chết gần 100% trong khoảng thời gian 24-36 giờ.
+ Lợn sau cai sữa (3-4 tuần tuổi): Mặc dù biểu hiện nhẹ hơn so với lợn con đang bú, nhưng vẫn có tỷ lệ chết cao, có thể lên đến 50%. Triệu chứng hô hấp, bao gồm hắt hơi, chảy nước mũi, khó thở và ho nặng, tạo ra một thách thức trong việc quản lý ổ dịch.
+ Lợn choai: Tình trạng sốt cao, mệt mỏi, kém ăn, và triệu chứng hô hấp nặng như hắt hơi, chảy nước mũi và thở khó, đặt lợn vào một tình trạng khó khăn kéo dài từ 6-10 ngày. Tỷ lệ mắc bệnh có thể đến 100%, với tỷ lệ chết dao động từ 1-2%.
+ Lợn trưởng thành: Biểu hiện chủ yếu là triệu chứng hô hấp, giống như lợn choai, và lợn nái có thể sảy thai. Tuy tỷ lệ chết hiếm khi vượt quá 2%, nhưng không phải là một thách thức nhỏ trong quản lý bệnh giả dại ở giai đoạn này.
- Bệnh tích: Đặc điểm của bệnh giả dại thường bao gồm xung huyết màng não kèm theo tăng sinh dịch não tủy, tạo nên sự biến động trong hệ thống thần kinh. Xuất hiện xung huyết niêm mạc ở vùng mũi và hầu họng, cùng với viêm hoại tử ở các vị trí như hạch amidan, hầu họng, khí quản và thực quản, là những dấu vết của sự tác động sâu rộng của bệnh giả dại. Các điểm hoại tử không chỉ xuất hiện ở các cơ quan nội tạng như gan, lách, hạch, thận mà còn tạo ra những biểu hiện xuất huyết lấm tấm ở cầu thận và vỏ não, tăng cường sự phức tạp của bệnh.
- Bệnh tích vi thể: Bệnh tích vi thể trong bệnh giả dại thể hiện một dạng biến đổi cấp độ, với việc xuất hiện các yếu tố viêm não, màng não không mủ và viêm hạch thần kinh lan tràn. Các dấu vết của bệnh còn bao gồm xuất hiện bạch cầu thẩm nhập quanh thành mạch, đồng thời có viêm tế bào đệm thần kinh lan tràn, kèm theo hoại tử tế bào thần kinh và tế bào đệm thần kinh. Các thể vùi mình trong nhân ở tế bào kẽ của hạch amidan, lớp nội mô của phế nang, tế bào thần kinh và các tế bào đệm trong não, là những biểu hiện sâu sắc của sự tổn thương và sự lan truyền đa chiều của bệnh giả dại trong cơ thể lợn.
2. Quy trình lấy mẫu chẩn đoán ở phòng thí nghiệm khi chẩn đoán bệnh giả dại ở lợn
Trong hành trình đối mặt với bệnh giả dại ở lợn, tiết 5.2.1 của Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 là một bước quan trọng xác định quy trình lấy mẫu chẩn đoán phòng thí nghiệm, mang đến cơ hội hiểu rõ hơn về diễn biến bệnh và cung cấp dữ liệu chính xác.
- Đối với lợn còn sống, quy trình đòi hỏi sự tinh tế khi lấy mẫu từ dịch miệng hầu hoặc mũi hoặc amidan bằng tăm bông, chúng ta đặt vào môi trường bảo quản có kháng sinh. Trong trường hợp lợn được mổ khám, yêu cầu lấy mẫu là một quá trình chi tiết, đòi hỏi lấy 3 gam đến 5 gam từ não, amidan, phổi, lách, và hạch.
- Quá trình lấy mẫu máu của lợn bị mắc bệnh chưa tiêm vắc xin phòng bệnh Aujeszky là một quy trình khoa học và chính xác. Sử dụng xy lanh 5 ml, chúng ta lấy 2 ml máu và sau đó tạo nhiều khoảng trống bên trong bằng cách rút cán xy lanh tới mức cao nhất. Để máu tự đông lại và tiết ra huyết thanh, xy lanh được đặt nằm nghiêng 5° trong khoảng thời gian 30 phút. Huyết thanh được chắt sang ống 1,5 ml để sử dụng trong các xét nghiệm tiếp theo.
- Để đảm bảo tính ổn định của mẫu, quy trình vận chuyển yêu cầu mẫu được bảo quản trong thùng bảo ôn (nhiệt độ từ 2 °C đến 4 °C) không quá 48 giờ. Trong phòng thí nghiệm, nếu không thực hiện xét nghiệm ngay, mẫu được giữ trong tủ lạnh đông -70 °C (đối với mẫu xét nghiệm vi rút) hoặc -20 °C (đối với mẫu xét nghiệm kháng thể), đảm bảo duy trì sự chất lượng và khả năng kiểm soát bệnh trong mọi tình huống.
Chú Thích 1: Tác động của vắc xin giả dại trong chăn nuôi và chiến lược xét nghiệm hiệu quả. Chưa bao giờ việc sử dụng vắc xin giả dại trong chăn nuôi lại trở nên quan trọng đến vậy. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải nhận ra rằng, sự hiện diện của vắc xin có thể thay đổi đáng kể kết quả của các phương pháp xét nghiệm. Đặc biệt, đối với lợn đã được tiêm vắc xin sống nhược độc, nên tránh lấy mẫu trong vòng 4 tuần sau tiêm, khi thời gian vắc xin vẫn còn tồn tại trong cơ thể lợn. Các phương pháp trong tiêu chuẩn không phân biệt được vi rút vắc xin nhược độc và vi rút thực tế. Tuy nhiên, nếu lợn đã được tiêm vắc xin đánh dấu nhược độc (xóa gen gE), việc lấy mẫu có thể thực hiện để xét nghiệm vi rút bằng Nested PCR hoặc Realtime-RT PCR, giúp loại bỏ ảnh hưởng của vi rút vắc xin.
Chú Thích 2: Thách thức trong xác định kháng thể và chiến lược xét nghiệm khảo sát. Quy trình xét nghiệm kháng thể trên lợn đã được tiêm vắc xin giả dại đặt ra những thách thức riêng biệt. Các phương pháp trong tiêu chuẩn không phân biệt được giữa kháng thể tự nhiên và kháng thể do tiêm vắc xin. Đối với lợn đã tiêm vắc xin đánh dấu nhược độc (xóa gen gE), có thể lấy mẫu để xét nghiệm kháng thể gE bằng phương pháp ELISA mà không bị ảnh hưởng bởi vi rút vắc xin. Sự hiểu biết sâu rộng về chiến lược xét nghiệm này sẽ giúp loại bỏ nhiễm nhiễm loạn và đảm bảo tính chính xác của kết quả khảo sát trong môi trường chăn nuôi lợn ngày càng phức tạp.
3. Thiết bị nào dùng trong phòng thử nghiệm sinh học chẩn đoán bệnh giả dại ở lợn?
Mục 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 tập trung vào việc quy định sử dụng các thiết bị và dụng cụ trong phòng thử nghiệm sinh học, đặc biệt là những công cụ có vai trò lớn trong việc đảm bảo chất lượng và chính xác của các thử nghiệm liên quan đến bệnh giả dại ở lợn.
- Máy ly tâm: Điều quan trọng đối với máy ly tâm là khả năng tạo gia tốc ly tâm với các cấp độ khác nhau, từ 900g, 1000g, 6800g đến 14000g. Sự linh hoạt này giúp nghiên cứu sinh học chuyển giao giữa các phương pháp thử nghiệm và phân tích, từ nhẹ nhàng đến các ứng dụng nghiên cứu phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập dữ liệu đa chiều.
- Micropipet: Chức năng chính của micropipet là đảm bảo dung tích thích hợp, một yếu tố chính để đảm bảo sự chính xác và đồng nhất trong các thử nghiệm sinh học. Sự đa dạng của dung tích giúp nhanh chóng và chính xác lấy mẫu, làm tăng hiệu suất và đảm bảo tính thống nhất của kết quả.
- Chai nuôi tế bào: Sự hiện diện của chai nuôi tế bào với các kích thước khác nhau như 25 cm2 và 75 cm2 là quan trọng để tối ưu hóa môi trường nuôi cấy tế bào, giúp nghiên cứu sinh học theo dõi và đánh giá sự phát triển của vi khuẩn và vi rút một cách chính xác và hiệu quả.
- Tủ âm và tủ lạnh đông: Cả tủ âm và tủ lạnh đông có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức cần thiết, từ 37 °C có chứa 5 % CO2 đến -20 °C, -70 °C và -90 °C. Điều này là quan trọng để bảo quản mẫu và chất liệu sinh học trong điều kiện lý tưởng, giữ cho chúng không bị ảnh hưởng và duy trì tính chất ban đầu.
- Nồi hấp tiệt trùng: Với khả năng duy trì nhiệt độ ở 121 °C, nồi hấp tiệt trùng không chỉ đơn thuần là một công cụ tiện ích để tiệt trùng mẫu, mà còn là hành trang cho việc nghiên cứu sinh học, giúp đảm bảo sự an toàn và chính xác trong quá trình xử lý và chuẩn bị mẫu.
- Máy đọc ELISA: Với khả năng đọc và phân tích kết quả ELISA, máy đọc ELISA đưa ra một bước tiến quan trọng trong việc đánh giá kháng thể và chẩn đoán bệnh. Khả năng tự động hóa quy trình này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn tăng tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu.
- Máy Realtime RT-PCR và máy PCR: Cả hai máy này đều là những công cụ không thể thiếu trong phòng thí nghiệm hiện đại. Máy Realtime RT-PCR không chỉ phát hiện mà còn định lượng RNA một cách chính xác, trong khi máy PCR thường được sử dụng để nhân bản và phân tích các đoạn DNA. Hai máy này kết hợp lại tạo ra một cơ sở vững chắc cho các phương pháp xét nghiệm phức tạp và đa dạng.
- Bộ điện di sản phẩm PCR: Bộ này không chỉ là một phần không thể thiếu trong quá trình chế biến PCR mà còn giúp nâng cao độ ổn định và độ tin cậy của sản phẩm. Sự đa dạng của nó giúp đáp ứng linh hoạt với nhiều yêu cầu khác nhau, từ việc nhận diện gen đến việc kiểm soát và đánh giá sự hiệu quả của phương pháp chẩn đoán.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Quy trình chẩn đoán bệnh động vật là bệnh dịch tả lợn như thế nào. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.