Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Nghị định 111/2011/ND-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Thông tư 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 111/2011/ND-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Thông tư 157/2016/TT-BTC quy định mức thu phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự - Lãnh sự hóa tài liệu

Quy trình và Biểu mẫu khi thực hiện thủ tục Hợp pháp hóa lãnh sự Giấy tờ như sau:

Thẩm quyền:

- Phòng Lãnh sự - Đại sứ quán Việt Nam ở Nhật Bản

- Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam

Hồ sơ:

Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

1. 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu Tờ khai chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (mẫu LS/HPH-2012/TK)” ban hành kèm theo Thông tư 01/2012/TT-BNG

2.  Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp (Bản gốc Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực)

3. 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện ( Bản chụp Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực)

4.  Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

>> Xem thêm:  Dịch vụ công chứng, tư vấn luật đất đai uy tín, chuyên nghiệp

- Các giấy tờ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp yêu cầu hợp pháp hóa tại Đại sứ quán để sử dụng ở Việt Nam phải có chứng nhận lãnh sự của Bộ Ngoại giao Nhật Bản hoặc xác nhận của Phòng Thương mại Công nghiệp Nhật Bản.

- Các giấy tờ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp yêu cầu Hợp pháp hóa lãnh sự để sử dụng ở Việt Nam phải có chứng nhận lãnh sự tại Phòng Lãnh sự - Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam.

5.  01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

6.  01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu lưu tại mục 4 và 5 để lưu tại Bộ Ngoại giao.

- Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại cơ quan có thẩm quyền Hợp pháp hóa lãnh sự

Lệ phí: Theo Điều 5 Thông tư 157/2016/TT-BTC, quy định mức thu phí hợp pháp hóa lãnh sự là 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/lần; Cấp bản sao giấy tờ, tài liệu: 5.000 (năm nghìn) đồng/lần. Phí này thu bằng đồng Việt Nam.

Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự: Theo Điều 10 Nghị định 111/2011/ND-CP quy định:

1. Giấy tờ, tài liệu có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

2. Giấy tờ, tài liệu nêu có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.

3. Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Quy trình hợp pháp hóa Giấy tờ, tài liệu nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam mới nhất.. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hồ sơ chứng nhận lãnh sự hợp pháp ?

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy trình dịch thuật của Công ty luật Minh Khuê