1. Sản phẩm phần mềm được hiểu là như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hoặc lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng. Điều này ám chỉ tất cả các thành phẩm phần mềm được sản xuất và đóng gói sẵn để phân phối và sử dụng.

- Phần mềm hệ thống là phần mềm dùng để tổ chức và duy trì hoạt động của một hệ thống hoặc một thiết bị số, gọi chung là thiết bị số. Phần mềm hệ thống tạo môi trường cho các phần mềm ứng dụng làm việc trên đó và luôn ở trạng thái làm việc khi thiết bị số hoạt động. Điều này đảm bảo hệ thống và thiết bị số hoạt động ổn định và hiệu quả.

- Phần mềm ứng dụng là phần mềm được phát triển và cài đặt trên một môi trường nhất định, nhằm thực hiện những công việc, tác nghiệp cụ thể. Đây là những ứng dụng cụ thể và chuyên dụng cho từng mục đích sử dụng, như các ứng dụng văn phòng, ứng dụng đồ họa, ứng dụng kế toán, và nhiều loại ứng dụng khác.

- Phần mềm tiện ích là phần mềm nhằm trợ giúp cho người dùng tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động của thiết bị số. Đây là các ứng dụng hỗ trợ như các tiện ích hệ thống, công cụ quản lý dữ liệu, tiện ích bảo mật và các chương trình hỗ trợ khác để tối ưu hoá việc sử dụng thiết bị số.

- Phần mềm công cụ là phần mềm được dùng làm công cụ để cho người phát triển phần mềm sử dụng phát triển các phần mềm khác. Đây là những công cụ hỗ trợ việc phát triển phần mềm như các trình biên dịch, trình gỡ lỗi, trình quản lý mã nguồn và các công cụ khác giúp cải thiện hiệu suất và chất lượng phát triển phần mềm.

Từ đó, có thể hiểu rằng sản phẩm phần mềm bao gồm cả phần mềm và tài liệu kèm theo, được sản xuất và lưu trữ dưới nhiều dạng vật thể khác nhau và có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho người khác để khai thác và sử dụng.

2. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm năm 2023 như thế nào?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT, quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn cơ bản. Các công đoạn này là:

Công đoạn 1: Xác định yêu cầu của sản phẩm phần mềm được sản xuất. Công đoạn này tập trung vào việc xác định và mô tả các yêu cầu của sản phẩm phần mềm cần được sản xuất. Nó bao gồm các tác nghiệp như đưa ra hoặc hoàn thiện ý tưởng, mô tả các đặc tính và ngữ cảnh sử dụng sản phẩm, đề xuất và khảo sát yêu cầu, xây dựng yêu cầu hoàn chỉnh và thống nhất các yêu cầu.

Công đoạn 2: Phân tích và thiết kế phần mềm. Công đoạn này tập trung vào việc phân tích và thiết kế giải pháp phần mềm. Nó bao gồm đặc tả yêu cầu, thiết lập bài toán phát triển, xác định giải pháp phần mềm, thiết kế hệ thống và các đơn vị phần mềm.

Công đoạn 3: Lập trình, viết mã lệnh cho phần mềm. Công đoạn này tập trung vào việc viết chương trình phần mềm và tích hợp các đơn vị phần mềm thành hệ thống.

Công đoạn 4: Kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm phần mềm. Công đoạn này tập trung vào việc kiểm tra và thử nghiệm chất lượng, chức năng và bảo mật của sản phẩm phần mềm.

Công đoạn 5: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm phần mềm. 

Công đoạn này sẽ bao gồm một hoặc nhiều tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả sản phẩm phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt (trong trường hợp chuyển giao sản phẩm trọn gói), tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm (cho người sử dụng hoặc người thuê dịch vụ); đăng ký mẫu mã và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm phần mềm.

Công đoạn 6: Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành sản phẩm phần mềm. Công đoạn này tập trung vào việc cài đặt sản phẩm phần mềm, chuyển giao sản phẩm cho người dùng, hướng dẫn sử dụng và bảo trì, bảo hành sản phẩm.

Công đoạn 7: Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm. Công đoạn này tập trung vào việc bán, cho thuê, phân phối và phát hành sản phẩm phần mềm tự sản xuất.

Lưu ý rằng để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm, doanh nghiệp cần thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn đầu tiên (Công đoạn 1 và Công đoạn 2) theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT.

3. Cách thức xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm 

Các công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bắt buộc phải có tài liệu chứng minh để xác định liệu rằng quy trình sản xuất đó có đáp ứng quy định pháp luật hay không để có thể được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể đối với các công đoạn dưới đây cần một hoặc nhiều tài liệu sau theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BTTTT như sau:

Công đoạn 1:

+ Các bản mô tả về ý tưởng phát triển sản phẩm, đặc tính và ngữ cảnh sử dụng sản phẩm, kết quả khảo sát và làm rõ yêu cầu đối với sản phẩm, phân tích chi tiết nghiệp vụ và yêu cầu hoàn chỉnh.

+ Biên bản thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu, mô tả khả năng kiểm soát và cơ sở để xác nhận tuân thủ yêu cầu của sản phẩm.

+ Hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Công đoạn 2:

+ Các bản mô tả yêu cầu, bài toán phát triển, kỹ thuật tối ưu hóa giải pháp, phân tích ảnh hưởng của yêu cầu phần mềm, mô hình dữ liệu và chức năng, giải pháp phần mềm.

+ Các bản thiết kế giải pháp, hệ thống phần mềm, dữ liệu, kiến trúc, đơn vị và mô đun phần mềm, bảo mật và giao diện trải nghiệm khách hàng.

+ Hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Công đoạn 3:

+ Một số đoạn mã nguồn chính thể hiện việc viết mã lệnh phần mềm.

+ Bản mô tả hệ thống phần mềm đã được tích hợp.

+ Hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Công đoạn 4:

+ Kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm.

+ Các bản mô tả kết quả thử nghiệm và kiểm thử chất lượng, bảo mật an toàn thông tin của phần mềm, xác nhận đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

+ Biên bản nghiệm thu phần mềm.

+ Hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Công đoạn 5:

+ Bộ tài liệu giới thiệu sản phẩm phần mềm, hướng dẫn cài đặt và sử dụng sản phẩm; hướng dẫn cài đặt (trong trường hợp chuyển giao sản phẩm trọn gói), hướng dẫn sử dụng sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ (cho người sử dụng hoặc người thuê dịch vụ);

+ Bản sao chứng nhận đăng ký mẫu mã (nếu có).

+ Bản sao chứng nhận đăng ký quyền sở hữu trí tuệ (nếu có).

+ Hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Công đoạn 6:

+ Biên bản hoặc hợp đồng chuyển giao sản phẩm hoặc quyền sử dụng sản phẩm dưới dạng cho thuê.

+ Hướng dẫn cài đặt sản phẩm phần mềm (nếu có).

+ Bản mô tả kết quả cài đặt sản phẩm phần mềm trên hệ thống của khách hàng hoặc hệ thống cung cấp dịch vụ trong trường hợp cho thuê sản phẩm phần mềm); nội dung đào tạo, hướng dẫn (người sử dụng hoặc người thuê dịch vụ); mô tả hoạt động kiểm tra sản phẩm phần mềm sau khi bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ; mô tả hoạt động sửa lỗi sản phẩm phần mềm sau bàn giao hoặc sản phẩm phần mềm trên hệ thống cung cấp dịch vụ; mô tả hoạt động hỗ trợ sau bàn giao trong quá trình cho thuê dịch vụ; mô tả hoạt động bảo hành sản phẩm sau bàn giao hoặc trong quá trình cho thuê dịch vụ; mô tả hoạt động bảo trì sản phẩm phần mềm (trên hệ thống của khách hàng hoặc trên hệ thống cung cấp dịch vụ).

+ Hoặc các tài liệu có nội dung tương tự.

Quy định này giúp đảm bảo rằng quy trình sản xuất sản,j phẩm phần mềm được thực hiện đúng quy định pháp luật và đáp ứng yêu cầu để hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mời bạn xem thêm bài viết: Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp phần mềm. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn