- 1. Quyền chọn lãi suất (Interest Rate Option) là gì?
- 2. Phân loại quyền chọn lãi suất (Interest Rate Option)
- 3. Đặc điểm cần chú ý khi nói về đặc tính của quyền chọn lãi suất
- 3.1 Quyền chọn trái phiếu
- 3.2 Quyền chọn trái phiếu
- 4. Quyền chọn lãi suất trần (Interest Rate Cap Option) là gì?
- 5. Đặc tính của quyền chọn lãi suất trần
Hợp đồng cung cấp quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán một công cụ tài chính, trả lãi suất cố định với mức giá và ngày xác định trong tương lai. Hợp đồng quyền chọn theo các khoản tiền tiêu chuẩn của các công cụ tài chính, với giá thực hiện và ngày hết hạn tiêu chuẩn, được giao dịch trên thị trường chứng khoán và hàng hóa, hoặc được thỏa thuận trong thị trường OTC bởi một ngân hàng thương mại hoặc một ngân hàng đầu tư. Quyền chọn lãi suất, còn được gọi là quyền chọn nợ hoặc quyền chọn thu nhập cố định, được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Mỹ và ủy ban Giao dịch quyền chọn Chicago. Các công cụ tài chính được giao dịch bao gồm trái phiếu và tín phiếu kho bạc Mỹ. Hợp đồng quyền chọn giao dịch OTC, thường được sử dụng khi bảo vệ danh mục trái phiếu đầu tư, phát hành bởi các ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư cho tín phiếu và trái phiếu kho bạc, chứng khoán được bảo lãnh bằng thế chấp, và công cụ thị trường tiền tệ.
Một loại quyền chọn lãi suất khác cho phép quyền chọn trong các hợp đồng tài chính kỳ hạn. Ví dụ, bên mua một quyền chọn mua trong trái phiếu kỳ hạn kho bạc, thực hiện vị thế trường đối với trái phiếu kho bạc với ngày đáo hạn cụ thể. Những quyền chọn kỳ hạn về trái phiếu kho bạc được giao dịch tại ủy ban Thương mại Chicago, ở đó những quyền chọn kỳ hạn đôla Châu Âu được giao dịch trên Thị trường Tiền tệ Quốc tế, tại Trung tâm giao dịch Chicago và Trung tâm giao dịch Hợp đồng kỳ hạn Tài chính Quốc tế London.
1. Quyền chọn lãi suất (Interest Rate Option) là gì?
Quyền chọn lãi suất là quyền chọn mà tài sản cơ sở của nó là lãi suất hoặc tài sản gắn liền với lãi suất. Trên thị trường tài chính lãi suất là nói đến hoạt động vay và cho vay với sự tham gia của nhiều đối tượng khác nhau, từ các cá nhân đến doanh nghiệp, từ các tổ chức tài chính đến tổ chức phi tài chính.
Trong thực tế lãi suất là một chỉ tiêu thường xuyên thay đổi do chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau, như cung - cầu tín dụng, mức độ lạm phát hay các chính sách của chính phủ. Theo đó, nhu cầu phòng ngừa rủi ro lẫn tận dụng các cơ hội do sự biến động lãi suất đem lại để gia tăng lợi nhuận là rất lớn.
2. Phân loại quyền chọn lãi suất (Interest Rate Option)
Trên thị trường người ta phân loại quyền chọn lãi suất thành hai nhóm: Quyền chọn đối với lãi suất ngắn hạn và quyền chọn trái phiếu.
Quyền chọn đối với lãi suất ngắn hạn
Với quyền chọn loại này, lãi suất cơ sở là lãi suất ngắn hạn, tức là gắn liền với những khoản vay hoặc công cụ thị trường tiền tệ có thời hạn dưới 12 tháng.
Trong trường hợp này, người mua quyền chọn có quyền, mà không phải là nghĩa vụ, cố định mức lãi suất cho một khoản vay hoặc tiền gửi với giá trị danh nghĩa nhất định, có thời hạn xác định và bắt đầu có hiệu lực vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Giá thực hiện của quyền chọn, hay chính xác hơn là lãi suất thực hiện trong trường hợp này, là mức lãi suất sẽ được áp dụng cho giao dịch vay hoặc cho vay diễn ra khi người nắm giữ quyền chọn thực hiện quyền của mình.
Tại thời điểm đó, giá trị mà quyền chọn mang lại cho bên mua được xác định dựa vào chênh lệch giữa mức lãi suất cơ sở hiện hành trên thị trường và lãi suất thực hiện đó.Ở đây, lãi suất cơ sở của quyền chọn là lãi suất giao ngay.
Thực tế cho thấy giao dịch các quyền chọn đối với lãi suất giao ngay ngắn hạn không thực sự sôi động trên các sở giao dịch. Vì thế, các sở giao dịch đã thiết kế và đưa ra thị trường những hợp đồng quyền chọn đối với hợp đồng tương lai lãi suất ngắn hạn.
Như vậy, nói đến hợp đồng quyền chọn lãi suất ngắn hạn là nói đến cả các quyền chọn hợp đồng tương lai lãi suất này.
Các quyền chọn lãi suất giao dịch trên sở giao dịch đều được chuẩn hóa về nội dung của hợp đồng, trong đó có những điều khoản liên quan đến tài sản cơ sở, giá thực hiện, qui mô hợp đồng, tháng đáo hạn...
3. Đặc điểm cần chú ý khi nói về đặc tính của quyền chọn lãi suất
- Tài sản cơ sở: Tài sản cơ sở của quyền chọn lãi suất ngắn hạn có thể là lãi suất giao ngay hoặc hợp đồng tương lai lãi suất. Một số lãi suất tham chiếu được sử dụng phổ biến cho các quyền chọn trên thị trường này là lãi suất tín phiếu kho bạc.
- Qui mô hợp đồng: Đối với quyền chọn dựa trên một lãi suất giao ngay, qui mô hợp đồng thường là một số tiền nhất định thì mệnh giá của một khoản vay hoặc công cụ thị trường tiền tệ cơ sở là giá trị vốn danh nghĩa được sử dụng để tính toán khoản thanh toán giữa các bên khi quyền chọn được thực hiện.
Nếu tài sản cơ sở của quyền chọn là hợp đồng tương lai lãi suất, qui mô hợp đồng quyền chọn thường được ấn định là một hợp đồng tương lai cơ sở.
- Yết giá: Tương tự như hợp đồng tương lai lãi suất, quyền chọn lãi suất ngắn hạn cũng được yết giá theo điểm chỉ số (lãi suất tham chiếu =100 - điểm chỉ số)
- Kiểu thực hiện quyền: Khác với quyền chọn lãi suất giao dịch trên thị trường OTC thường chỉ được thực hiện quyền theo kiểu châu Âu (thực hiện quyền khi quyền chọn đáo hạn), quyền chọn lãi suất trên sở giao dịch cũng áp dụng cả hình thức thực hiện quyền kiểu Mỹ.
- Phương thức thanh toán: Quyền chọn lãi suất được thanh toán bằng tiền, nghĩa là không có sự chuyển giao khoản vay hoặc công cụ tiền tệ cơ sở giữa các bên tham gia hợp đồng quyền chọn.
Khi bên mua quyền chọn quyết định thực hiện quyền, bên bán quyền chọn có nghĩa vụ thanh toán cho bên mua khoản tiền chênh lệch phát sinh (dựa trên sự so sánh giữa giá thực hiện và lãi suất tham chiếu trên thị trường).
Với quyền chọn có tài sản cơ sở là hợp đồng tương lai lãi suất, việc thực hiện quyền khi đáo hạn dẫn đến việc bên mua quyền chọn giữ một vị thế tương ứng đối với hợp đồng tương lai cơ sở và một khoản tiền chênh lệch phát sinh.
3.1 Quyền chọn trái phiếu
Quyền chọn trái phiếu là quyền chọn có tài sản cơ sở là một trái phiếu, thường là trái phiếu chính phủ. Như vậy, theo định nghĩa chung quyền chọn trái phiếu đem lại cho người nắm giữ nó quyền, không phải là nghĩa vụ, mua (hoặc bán) một loại trái phiếu với giá xác định vào hoặc trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Để có được quyền mua (hoặc bán) này, người mua quyền chọn trái phiếu cũng phải trả phí quyền chọn.
Trên thế giới, quyền chọn trái phiếu không được niêm yết trên nhiều sở giao dịch dành cho chứng khoán phái sinh. Hơn nữa, ở những thị trường có hiện diện sản phẩm này, hoạt động giao dịch thường cũng kém sôi động hơn so với các hợp đồng tương lai trái phiếu.
Với quyền chọn có tài sản cơ sở là hợp đồng tương lai lãi suất, việc thực hiện quyền khi đáo hạn dẫn đến việc bên mua quyền chọn giữ một vị thế tương ứng đối với hợp đồng tương lai cơ sở và một khoản tiền chênh lệch phát sinh.
3.2 Quyền chọn trái phiếu
Quyền chọn trái phiếu là quyền chọn có tài sản cơ sở là một trái phiếu, thường là trái phiếu chính phủ. Như vậy, theo định nghĩa chung quyền chọn trái phiếu đem lại cho người nắm giữ nó quyền, không phải là nghĩa vụ, mua (hoặc bán) một loại trái phiếu với giá xác định vào hoặc trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Để có được quyền mua (hoặc bán) này, người mua quyền chọn trái phiếu cũng phải trả phí quyền chọn.
Trên thế giới, quyền chọn trái phiếu không được niêm yết trên nhiều sở giao dịch dành cho chứng khoán phái sinh. Hơn nữa, ở những thị trường có hiện diện sản phẩm này, hoạt động giao dịch thường cũng kém sôi động hơn so với các hợp đồng tương lai trái phiếu.
Nếu vào mỗi thời điểm điều chỉnh lãi suất bất kì, lãi suất thị trường cao hơn giá thực hiện theo hợp đồng, quyền chọn tự động được thực hiện và phương thức thanh toán bằng tiền được áp dụng.
Quyền chọn lãi suất trần có thể được phát hành với những thời gian đáo hạn khác nhau, từ thời hạn ngắn chỉ 3 tháng lên đến 12 năm. Hầu hết các quyền chọn lãi suất trần có thời hạn phổ biến từ 2 đến 5 năm.
4. Quyền chọn lãi suất trần (Interest Rate Cap Option) là gì?
Quyền chọn lãi suất trần trong tiếng Anh gọi là Interest Rate Cap Option.
Quyền chọn lãi suất trần là một chuỗi các quyền chọn mua lãi suất nối tiếp đáo hạn kiểu châu Âu (caplet), được người đi vay sử dụng nhằm ấn định chi phí vay nợ (hay là lãi vay) tối đa cho khoản vay có thời hạn trung bình với lãi suất thả nổi.
Người mua quyền chọn suất trần, chọn mức lãi suất thực hiện quyền chọn theo nhu cầu cá nhân qua đó cố định lãi suất vay tối đa, nhưng phí quyền chọn phải trả sẽ thay đổi theo lãi suất thực hiện đã chọn. Người nắm giữ công cụ có quyền thực hiện quyền chọn tại mỗi thời điểm điều chỉnh lãi suất.
Nếu vào mỗi thời điểm điều chỉnh lãi suất bất kì, lãi suất thị trường cao hơn giá thực hiện theo hợp đồng, quyền chọn tự động được thực hiện và phương thức thanh toán bằng tiền được áp dụng.
Quyền chọn lãi suất trần có thể được phát hành với những thời gian đáo hạn khác nhau, từ thời hạn ngắn chỉ 3 tháng lên đến 12 năm. Hầu hết các quyền chọn lãi suất trần có thời hạn phổ biến từ 2 đến 5 năm.
5. Đặc tính của quyền chọn lãi suất trần
Do quyền chọn lãi suất trần là một loại chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường OTC, các chi tiết của hợp đồng được khách hàng và ngân hàng thỏa thuận trực tiếp với nhau cho phù hợp với từng nhu cầu đơn lẻ. Tuy nhiên, những điều khoản cơ bản nhất thường bao gồm:
Công cụ cơ sở: Công cụ cơ sở của quyền chọn là một (thường chính là lãi suất tham chiếu cho khoản vay thả nổi của 1 quyền chọn). Đây cũng là lãi suất tham chiếu cho giá thực hiện.
Quyền chọn lãi suất trần thường được phát hành đối với các lãi suất liên ngân hàng phổ biến (ví dụ: LIBOR, SIBOR, EURIBOR) thời hạn 3 hoặc 6 tháng, nhưng một lãi suất tham chiếu khác dùng để định giá khoản vay lãi suất thả nổi như LIBOR 1 tháng, lãi suất tín phiếu kho bạc hoặc lãi suất thương phiếu cũng có thể được sử dụng.
Trên đây là bài viết tham khảo của Luật Minh Khuê . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê