1. Kiểm tra thuế là gì ?

Theo khoản 3 Điều 4 Quy chế giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1614/QĐ-TCT năm 2020 quy định rằng kiểm tra thuế là hoạt động kiểm tra của Cơ quan thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc hoạt động kiểm tra của Cơ quan thuế tại trụ sở Cơ quan thuế.Mục đích kiểm tra thuế nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội. 

 

2. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế ?

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế là hoạt động kiểm tra các nội dung theo quy định của pháp luật trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trên cơ sở tiếp cận các tài liệu cụ thể và thực tiễn kinh doanh của cơ sở kinh doanh như các sổ sách, chứng từ kế toán, thực tế tồn quỹ tiền mặt, thành phẩm tồn kho thực tế...

- Vai trò của công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế :

+ Việc kiểm tra thuế giúp kịp thời phát hiện ra và ngăn chặn được các hành vi vi phạm pháp luật thuế; từ đó cơ quan thuế có thể tiến hành thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế theo quy định pháp luật vào ngân sách nhà nước. Từ đó có thể đem lại nguồn thu lớn, góp phần ổn định an ninh xã hội, phát triển kinh tế đất nước.

+ Qua việc kiểm tra thuế cũng sẽ phát hiện ra những nhầm lẫn, sai sót của người nộp thuế và của cả cán bộ công chức thuế. Từ đó có thể kịp thời sửa chữa, khắc phục; đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế.

+ Việc kiểm tra thuế nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật về thuế. Qua kiểm tra, cán bộ thực thi công tác sẽ phát hiện được trong các chính sách pháp luật thuế hiện hành có những điểm nào còn bất cập hay gây khó khăn cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế; cũng như phát hiện lỗi sai của bản thân cán bộ thuế trong quá trình thực hiện công vụ.

+ Việc kiểm tra thuế góp phần giúp tăng cường tính tuân thủ pháp luật của các bên liên quan. Việc xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm sẽ tạo ra kỷ cương trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, khuyến khích tinh thần tuân thủ pháp luật, chấp hành chủ trương chính sách của nhà nước.

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

+ Trường hợp mà hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;

+ Trường hợp mà hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không thu;

+ Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

+ Trường hợp xuất hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;

+ Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

+ Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;

+ Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật

- Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định tại khoản 4 Điều 110 Luật này như sau:

+ Đầu tiên, cần công bố quyết định kiểm tra thuế ngay khi bắt đầu tiến hành thủ tục kiểm tra thuế;

+ Sau đó, đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;

+ Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế;

+ Thực hiện công tác lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;

+ Tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

 

3. Quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì trong trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, người nộp thuế có các quyền sau :

+ Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế : yêu cầu đầu tiên trong trình tự kiểm tra thuế ở khoản 4 Điều 110 Luật này là công bố quyết định kiểm tra thuế. Tức là nếu không nhận được thông báo về việc kiểm tra của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan không đưa ra quyết định bằng văn bản khi tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế hoàn toàn có quyền từ chối kiểm tra 

+ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác : thẩm quyền kiểm tra của cơ quan quản lý thuế chỉ liên quan đến những nội dung tính chính xác của giấy tờ, tài liệu mà người nộp thuế đã cung cấp cũng như tính đảm bảo trong việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế. Các tài liệu liên quan đến bảo mật thông tin của tổ chức, doanh nghiệp mình, đặc biệt là những tài liệu bí mật quốc gia thì cơ quan quản lý thuế không có thẩm quyền kiểm tra và người nộp thuế hoàn toàn có quyền từ chối kiểm tra.

+ Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế : biên bản kiểm tra thuế được lập trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn điều tra do cơ quan kiểm tra thuế lập. Biên bản này trình bày về quá trình kiểm tra thuế, những mặt tích cực đã đạt được cũng như các lỗi vi phạm. Do đó, người nộp thuế cần được xem biên bản để đối chiếu xem những gì được ghi chép lại đã đúng với thực tế kiểm tả hay chưa.

+ Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế : nếu cảm thấy không đồng tình với nội dung biên bản, người nộp thuế có quyền bảo lưu ý kiến của mình nhằm phục vụ cho việc tiếp thu, sửa chữa lỗi sai và phát huy điểm tích cực của người nộp thuế, cải thiện chất lượng thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh việc sai sót trong những lần kiểm tra sau.

+ Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật : trong trường hợp việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế tại trụ sở của người nộp thuế gây ra thiệt hại cho người nộp thuế thì người nộp thuế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo pháp luật nhằm đảm bảo cho các hoạt động kiểm tra phải đảm bảo tiến hành trong phạm vi quyền hạn, tránh lạm quyền, làm việc tắc trách.

+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế : việc đảm bảo quyền này cho người nộp thuế là vô cùng hợp lý để bảo vệ quyền lợi của họ nói riêng trong nộp thuế và quyền lợi của họ trong tham gia quản lý nhà nước nói chung.

Có thể thấy rằng, từ khi Luật Quản lý thuế ra đời đã ban hành các quy định giúp người nộp thuế chủ động hơn rất nhiều trong các công tác kiểm tra thuế và đảm bảo quyền lợi tối đa trong thực hiện nộp thuế.

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến Quyền lợi của người nộp thuê trong kiểm tra thuế tại trụ sơ của người nộp thuế mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể tham khảo thêm bài viết Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là gì ? Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế ? để hiểu rõ hơn. Nếu có bất kì thắc mắc hay gặp bất kì vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!