1. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 85 của Nghị định số 29/2021/NĐ-CP, quyền giám sát đầu tư của cộng đồng được thể hiện như sau:

(1) Công dân được phân công quyền giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban giám sát đầu tư của cộng đồng. Thứ tự, thủ tục và quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng phải tuân thủ quy định tại Điều 75 của Luật Đầu tư công và Nghị định này.

(2) Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch khác liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước liên quan trả lời các vấn đề thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu chủ chương trình, chủ đầu tư cung cấp thông tin để phục vụ cho việc giám sát đầu tư, bao gồm: Quyết định đầu tư; thông tin về chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, địa chỉ liên hệ; tiến độ và kế hoạch đầu tư; diện tích sử dụng đất và diện tích chiếm đất; quy hoạch chi tiết mặt bằng và phương án kiến trúc; đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư; phương án xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.

Đối với các chương trình, dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn và công sức của cộng đồng, hoặc dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc tài trợ trực tiếp từ tổ chức hoặc cá nhân cho cấp xã, ngoài những nội dung đã nêu, chủ chương trình, chủ đầu tư còn phải cung cấp thêm thông tin về quy trình, quy phạm kỹ thuật, chủng loại và định mức vật tư; kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình;

  • Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và chủ chương trình, chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp các tài liệu tại các điểm a, b, c khoản này cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

(3) Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có quyền đề nghị các cấp có thẩm quyền đình chỉ thực hiện đầu tư, vận hành dự án trong các trường hợp sau:

  • Phát hiện vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện dự án, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, an ninh, văn hóa-xã hội và môi trường sinh sống của cộng đồng;
  • Chủ đầu tư không tiến hành công khai thông tin về chương trình, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

(4) Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có quyền báo cáo với các cơ quan nhà nước về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng và đề nghị các biện pháp xử lý.

 

2. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 86 của Nghị định số 29/2021/NĐ-CP, nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng được quy định như sau:

(1) Đối với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước và dự án PPP, nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng bao gồm:

  • Theo dõi, kiểm tra tính phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư với quy hoạch, kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
  • Theo dõi, kiểm tra việc chủ đầu tư tuân thủ các quy định về chỉ giới đất đai và sử dụng đất, quy hoạch mặt bằng chi tiết, phương án kiến trúc, xây dựng, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư, tiến độ, kế hoạch đầu tư;
  • Đánh giá tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án;
  • Phát hiện các việc làm xâm hại lợi ích của cộng đồng, tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư, vận hành dự án;
  • Phát hiện các việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án;
  • Đảm bảo việc công khai, minh bạch trong quá trình đầu tư.

(2) Đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn khác, nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo các điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này.

(3) Đối với các chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn và công sức của cộng đồng, dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc tài trợ trực tiếp từ tổ chức hoặc cá nhân cho cấp xã, ngoài những nội dung đã nêu, nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng còn bao gồm:

  • Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức và chủng loại vật tư theo quy định;
  • Theo dõi, kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình.

3. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 29/2021/NĐ-CP, tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng được quy định như sau:

(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có các nhiệm vụ sau:

  • Chủ trì thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cho từng chương trình, dự án. Ban này bao gồm ít nhất 05 thành viên, trong đó có đại diện từ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Thanh tra nhân dân và đại diện người dân trên địa bàn;
  • Lập kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng cho các chương trình, dự án trên địa bàn và thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch và thành phần của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng ít nhất 45 ngày trước khi thực hiện;
  • Hướng dẫn Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật và Nghị định này; hỗ trợ Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong việc thông tin liên lạc, lập và gửi các Báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng;
  • Hướng dẫn, động viên cộng đồng tích cực thực hiện quyền giám sát đầu tư theo quy định của Nghị định này;
  • Xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi cho các cơ quan có thẩm quyền.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, dựa trên điều kiện của xã, sẽ sắp xếp địa điểm làm việc cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng để tổ chức cuộc họp và lưu trữ tài liệu phục vụ cho giám sát đầu tư của cộng đồng; tạo điều kiện sử dụng các phương tiện thông tin, liên lạc của Ủy ban nhân dân xã để phục vụ cho giám sát đầu tư của cộng đồng.

(3) Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng theo chương trình, kế hoạch đã đề ra; tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh và gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này; tiếp nhận và thông tin cho công dân biết ý kiến trả lời từ các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những kiến nghị của mình;
  • Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng.

 

4. Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 75 của Luật Đầu tư công 2019, trình tự, thủ tục và quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện cụ thể như sau:

(1) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì và phối hợp với các tổ chức chính trị-xã hội và các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Lập kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án hàng năm trên địa bàn, tuân thủ các nội dung quy định tại khoản 3 của Điều 74 trong Luật này;
  • Thành lập Ban giám sát đầu tư của cộng đồng cho từng chương trình, dự án;
  • Thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch giám sát và thành phần của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng ít nhất 45 ngày trước ngày thực hiện.

(2) Chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án có các trách nhiệm sau:

  • Cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời các tài liệu liên quan đến việc triển khai và thực hiện chương trình, dự án theo quy định tại khoản 2 của Điều 74 trong Luật này cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện việc giám sát theo quy định của pháp luật;
  • Tiếp thu ý kiến giám sát và tăng cường các biện pháp thực hiện dự án.

Công ty Luật Minh Khuê rất mong muốn chia sẻ với quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích và đáng tin cậy. Chúng tôi cam kết luôn đảm bảo tính pháp lý trong mọi hoạt động của mình.

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có những câu hỏi cần được giải đáp, chúng tôi đề nghị quý khách hàng hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua số hotline 19006162. Đội ngũ tư vấn của chúng tôi sẽ sẵn sàng lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho quý khách hàng.

Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ nhanh chóng phản hồi và giải đáp mọi thắc mắc một cách chính xác và đáng tin cậy.

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng!