1. Hợp đồng dân sự được hiểu như thế nào?

Hợp đồng dân sự được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015). Có 06 loại hợp đồng dân sự chủ yếu cụ thể:

- Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ với nhau;

- Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;

- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ;

- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính;

- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đề phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;

- Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

Hợp đồng có thể bao gồm một số nội dung cụ thể như: đối tượng của hợp đồng, số lượng, chất lượng, giá, phương thức thanh toán, thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp, các bên tỏng hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. Từ thời điểm giao kết hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

 

2. Trách nhiệm khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự

Trách nhiệm khi đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng được quy định cụ thể  :

- Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định

- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

- Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện

- Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường

- Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng

 

3. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Khi một bên vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường thiệt hại cụ thể :

- Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015

- Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

- Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền. Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc.

 

4. Quyền hủy bỏ hợp đồng khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng là việc một bên có yêu cầu chấm dứt hợp đồng. Quyền hủy bỏ hợp đồng được quy định cụ thể :

- Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp: bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận (trường hợp này có thể là nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng, có thể là sự vi phạm bất cứ điều khoản nào của hợp đồng. Nếu các bên thỏa thuận xác định đó là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền hủy bỏ hợp đồng khi sự vi phạm đó xảy ra), bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng (sự vi phạm của một bên luôn gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên kia, tuy nhiên nếu sự vi phạm nghiêm trọng đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích giao kết hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền hủy bỏ hợp đồng), trường hợp khác do pháp luật quy định (ngoài các trường hợp trên các bên có thể hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp pháp luật có quy định khác, việc hủy bỏ có thể xảy ra ngay cả khi không có sự vi phạm của bất cứ bên nào trong hợp đồng mà có thể do các bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc vì lý do khách quan dẫn đến mục đích giao kết hợp đồng không thể thực hiện được

- Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của bên giao kết hợp đồng

- Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Pháp luật không giới hạn bất kỳ một hình thức thông báo nào, bởi vậy bên hủy bỏ có thể lựa chọn bất kỳ hình thức thông báo nào được coi là phù hợp nhất.

 

5. Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng

Việc hủy bỏ hợp đồng có thể gây ra một số hậu quả pháp lý cụ thể:

- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp

- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phó bảo quản, phát triển tài sản. Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật, trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả. Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

- Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia thì được bồi thường

- Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật Dân sự năm 2015 và luật khác có liên quan quy định

- Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định thì bên hủy bỏ hợp đồng  được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn pháp luật về chủ đề quyền hủy bỏ hợp đồng khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tìm hiểu thêm về hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.