Căn cứ vào khoản 2 Điều 79 Bộ luật Lao động năm 2019, trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phảiđược sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ưóc lao động tập thể.
Như vậy, quy định nêu trên thể hiện các bên phải tuân thủ và thực hiện đúng nội dung trong thỏa ước lao động tập thể kể từ khi nó có hiệu lực. Từ việc tuân thủ đúng các nội dung trong thỏa ưóc lao động tập thể sẽ mang lại quyền lợi tăng thêm cho người lao động.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết, giải thích rõ hơn về vấn đề này như sau:
1. Quy định chung về hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là một trong những thuật ngữ quen thuộc và được sử dụng nhiều trong quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Căn cứ theo điều 13 bộ luật lao động 2019 có quy định về khái niệm hợp đồng lao động, theo đó thì hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trong trường hợp mà hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động. Theo điều 15 Bộ luật lao động 2019 thì việc giao kết hợp đồng được thực hiện dựa trên 2 nguyên tắc đó là tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực; thứ hai là tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật. Thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, người lao động giữ 1 bản, trừ trường hợp quy định khác. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 18, khoản a điểm 1 điều 145 và khoản 1 điều 162 của Bộ luật lao động.
2. Quy định chung về thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.
Nội dung của thỏa ước lao động tập thể thì không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi cho người lao động so với quy định của pháp luật.
Quy định về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể thì thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước, trừ trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký. Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sửu dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm, thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể, các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.
Thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật. Thỏa ước lao động tập thể thì chứa đựng những quy tắc xử sự chung, thỏa ước lao động tập thể điều chỉnh mọi quan hệ lao động phát sinh và tồn tại trong doanh nghiệp hoặc ngành thuộc phạm vi áp dụng của nó.
Thỏa ước lao động tập thể không làm phát sinh quan hệ lao động cá nhân người lao động và người sử dụng lao động. Cơ chế thương lượng tập thể vì là tập thể lao động thương lượng, thỏa thuận.
Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết thì người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động gửi thỏa ước đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp, Bộ lao động Thương binh và Xã hội đối với thỏa ước tập thể ngành.
Theo đó là một số thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp đến cho các bạn có liên quan đến thỏa ước lao động tập thể. Từ đó các bạn có thể tìm hiểu và biết hơn về thỏa ước lao động tập thể là như thế nào.
3. Xử lý khi quyền lợi người lao động trong hợp đồng lao động thấp hơn thỏa ước lao động tập thể?
Căn cứ pháp lý: Điều 79 bộ luật lao động 2019.
Tại điều 79 của Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thực hiện thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Theo đó thì:
Người sử dụng lao động, người lao động bao gồm cả người lao động làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực
Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi phù hợp; trong thời gian chưa được sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể.
Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
Như vậy thì quy định tại khoản 2 điều 79 thể hiện các bên phải tuân thủ và thực hiện đúng nội dung trong thỏa ước lao động tập thể kể từ khi nó có hiệu lực. Từ việc tuân thù đúng các nội dung trong thỏa ước lao động tập thể sẽ mang lại quyền lợi thêm cho người lao động. Vậy thì trong trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể.
Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến giải quyết những thắc mắc có liên quan đến thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp, mong rằng thông qua những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp đã giúp ích cho các bạn trong việc thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân mình khi tham gia vào quan hệ lao động. Hãy gọi: 1900.6162 nếu bạn còn vướng mắc về vấn đề trên.