Luật sư tư vấn:

1. Ai có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp?

Theo Điều 320 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

Điều 320. Nghĩa vụ của bên thế chấp

1. Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

3. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.....

Như vậy, việc bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp thuộc nghĩa vụ của bên thế chấp vì tài sản thể chấp do bên thế chấp giữ, khai thác sử dụng, cho nên bên thế chấp phải bảo quản tài sản không để hư hỏng, mất mát, hao hụt, bảo tồn giá trị tài sản thế chấp.

Ngoài ra theo quy định tại Điều 320 Bộ luật dân sự 2015 thì bên thế chấp còn có các nghĩa vụ sau:

- Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác. Tài sản thế chấp là động sản hoặc bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu, khi thế chấp các bên có thể thỏa thuận bên thế chấp phải giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản để bên thế chấp không định đoạt được trong thời hạn thế chấp. Tuy nhiên có những loại tài sản khi sử dụng phải có giấy tờ sở hữu thì không thể giao giấy tờ được như xe ô tô, tầu biển, máy bay... Như vậy, luật không bắt buộc các bên phải chuyển giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản thế chấp trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

- Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

- Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp. Khi xác lập thế chấp bên thế chấp phải cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng pháp lý và thực tế của tài sản để bên nhận thế chấp biết và đưa ra các quyết định xác lập thế chấp hay không. Trong thời hạn thế chấp, nếu tài sản bị hư hỏng, giảm sút giá trị... bên thế chấp phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết để các bên hợp tác khắc phục hoặc thỏa thuận lựa chọn tài sản khác để thế chấp...

- Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự 2015.

Điều 299. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.

3. Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.

- Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.

- Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp người nhận thế chấp đồng ý hoặc tài sản thế chấp đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

 

2. Bên thế chấp có quyền bán tài sản thế chấp trong trường hợp nào?

Theo khoản 4, 5 Điều 321 Bộ luật dân sự 2015 thì:

...4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật....

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì hàng hóa cần được lưu thông mang lại lợi nhuận cho người sản xuất, kinh doanh. Nếu hàng hóa luân chuyển là tài sản thế chấp thì bên thế chấp có quyền bán, thay thế, trao đổi hàng hóa luân chuyển, thì quyền yêu cầu thanh toán, tài sản có được từ việc định đoạt đó trở thành tài sản thế chấp.

Nếu tài sản thế chấp là kho hàng chưa bán, chưa đưa vào lưu thông, thì trong quá trình sản xuất, kinh doanh bên thế chấp có quyền thay thế hàng hóa đó bằng hàng hóa khác có giá trị tương đương hàng hóa thế chấp.

Do đặc điểm của hàng hóa luân chuyển trong kinh doanh luôn có sự thay đổi, biến động do đó bên thế chấp có quyền bán, thay thế tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra, để bảo đảm quyền lợi của bên nhận thế chấp, pháp luật cũng quy định khi bên thế chấp bán tài sản thì quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền mua hàng, số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thể cho số tài sản đã bán.

Thông thường tài sản thế chấp là bất động sản hoặc tài khác có giá trị lớn mà trong thời hạn thế chấp, nếu bên thế chấp có nhu cầu định đoạt tài sản thì phải được người nhận thế chấp đồng ý. Tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển thì bên thế chấp được bán, trao đổi, tặng cho nếu được bên nhận thế chấp đồng ý. Để bảo đảm cho nghĩa vụ đang tồn tại thì bên thế chấp cần phải thay đổi tài sản thế chấp khác hoặc thay đổi biện pháp bảo đảm nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

 

3. Có được cho thuê tài sản đang thế chấp không?

Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ và sử dụng, cho nên để phát huy công dụng của tài sản, tăng nguồn thu từ tài sản nhưng vẫn bảo đảm được nghĩa vụ, pháp luật cho phép bên thế chấp có quyền cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết để các bên cùng kiểm soát việc sử dụng tài sản được tốt hơn.

Theo quy định tại Điều 321 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 321. Quyền của bên thế chấp....

Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.....

 

4. Bên nhận thế chấp có nghĩa vụ gì?

Theo quy định tại Điều 322 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 322. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

1. Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

2. Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp bên thế chấp thực hiện xong nghĩa vụ hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận chấm dứt thế chấp, thì bên nhận thế chấp có nghĩa vụ hoàn trả giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp nếu người nhận thế chấp giữ giấy tờ đó. Nếu bên nhận thế chấp không trả giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, bên thế chấp sẽ gặp khó khăn, thậm chí không thể đưa tài sản thế chấp vào lưu thông dân sự. Theo quy định của pháp luật, trong nhiều trường hợp, việc định đoạt tài sản hoặc đưa tài sản tham gia các giao dịch dân sự thì chủ sở hữu tài sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, ví dụ như các giao dịch khi có đối tượng là quyền sử dụng đất, nhà ở.

Do vậy, để đảm bảo quyền của bên thế chấp, bên nhận thế chấp phải: “Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp”. Trường hợp, cố tình không trả giấy tờ đó như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người thế chấp có quyền kiện đòi tài sản theo quy định Điều 168 Bộ luật dân sự:

Điều 168. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật này.

Thủ tục xử lý tài sản được quy định từ Điều 300 đến Điều 308 Bộ luật dân sự 2015. Khi bên nhận thế chấp xử lý tài sản thì phải tuân theo trình tự thủ tục đó. Quy định này nhàm buộc trách nhiệm của bên nhận bảo đảm phải tôn trọng quyền lợi của bên bảo đảm và các chủ thể liên quan.

 

5. Quyền của bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật

Theo Điều 323 Bộ luật dân sự 2015 thì bên nhận thế chấp có các quyền sau:

  • Khi xác lập thế chấp người nhận thế chấp có quyền kiểm trả, xem xét tài sản thế chấp, tham gia định giá tài sản thế chấp. Trong thời hạn thế chấp, người rihận thế chấp có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản của bên thế chấp, nếu bên thế chấp vi phạm nghĩa vụ sử dụng tài sản thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu bên thế chấp khắc phục hậu quả do vi phạm nghĩa vụ. Tuy nhiên, khi kiểm tra giám sát việc sử dụng tài sản thế chấp không được gây khó khăn cho việc sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
  • Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
  • Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
  • Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp sau:

  • Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.
  • Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.

 

5.1 Tài sản thế chấp do ai giữ, bảo quản?

Điều 317 Bộ luật dân sự 2015 thì tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

 

5.2 Quy định thế chấp tài sản được bảo hiểm?

Điều 318 Bộ luật dân sự 2015:

Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thế chấp tài sản trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.