1. Dịch vụ Internet là gì?

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu.

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mãi và chuyển ngân, và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo. Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet.

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet:

a) Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng Internet khả năng truy nhập đến Internet;

b) Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông khả năng kết nối với nhau để chuyển tải lưu lượng Internet.

Căn cứ Khoản 1 Điều 16 Luật Viễn thông 2009 quy định về quyền của người sử dụng Internet như sau:

“Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông

1. Người sử dụng dịch vụ viễn thông có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Lựa chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông để giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

b) Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông;

c) Sử dụng dịch vụ viễn thông theo chất lượng và giá cước trong hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

d) Từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

đ) Được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật;

e) Khiếu nại về giá cước, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả giá cước và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông gây ra;

g) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá cước dịch vụ viễn thông;

h) Bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông;

i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin truyền, đưa, lưu giữ trên mạng viễn thông;

k) Không được sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông.”

2. Quyền của người sử dụng dịch vụ internet

Ngày nay, việc sử dụng internet đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống mỗi người. Theo luật Việt Nam, internet là hệ thông tin toàn cẩu sử dụng giao thức internet và tài nguyên internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng dịch vụ viễn thông. Dịch vụ internet là một trong các dịch vụ viễn thông cơ bản mà mọi công dân đều có quyền sử dụng trừ các dịch vụ bị cấm. Công dân có các quyển sau đây khi sử dụng dịch vụ internet:

+ Lựa chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông để giao kết hợp đổng sử dụng dịch vụ viễn thông;

+ Yêu cẩu doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông;

+ Sử dụng dịch vụ viễn thông theo chất lượng và giá cước trong hợp đổng sử dụng dịch vụ viễn thông;

+ Tù chối sử dụng một phẩn hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông theo hợp đổng sử dụng dịch vụ viễn thông;

+ Được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật; và

+ Khiếu nại về giá cước, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả giá cước và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông gây ra.

3. Nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ internet

Song song với những quyền lợi, công dân cũng có các nghĩa vụ khi sử dụng internet như là người sử dụng internet phải tuần thủ như quy về thời gian hoạt động của điểm truy nhập internet công cộng; không được kinh doanh lại các dịch vụ internet dưới bất kỳ hình thức nào; tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và các quy định khác có liên quan; tuân thủ quy chê' quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do mình lưu trữ, cung cấp, truyền đưa trên mạng xã hội, phát tán thông tin qua đường liên kết trực tiếp do mình thiết lập. Ngoài ra, theo Luật Viễn Thông thì người sử dụng internet phải tuân thủ;

+ Thanh toán đẩy đủ và đúng hạn giá cước dịch vụ viễn thông;

+ Bổi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin truyền, đưa, lưu trữ trên mạng viễn thông; và

+ Không được sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông.

4. Những hành vi bị cấm trong sử dụng internet

Người sử dụng dịch vụ internet cũng cần phải lưu ý không thực hiện các hành vi bị pháp luật cấm sau đây;

- Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích chống lại Nhà nước Việt Nam:

+ Gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố;

+ Gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo;

+ Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đổi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

+ Tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật quần sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định; đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; và

+ Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm; giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xầm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Cản trở trái pháp luật việc cung cấp và truy cập thông tin hợp pháp, việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp trên internet của tổ chức, cá nhân;

- Cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, hoạt động hợp pháp của hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

- Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tồ chức, cá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên internet; và

- Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, virus máy tính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền điểu khiển hệ thống thông tin, tạo lập công cụ tấn công trên internet.

Theo đó, luật hiện hành cũng quy định một cách chi tiết những hành vi bị cấm trong hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đề cập ở trên. Cụ thể:

+ Cấm nhập khẩu, sản xuất, cung cấp, quảng cáo, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử có nội dung thể hiện hình ảnh, âm thanh, hành động giết người, tra tấn người tàn ác, rùng rợn; kích động bạo lực, thú tính; hành động làm đứt, rời các bộ phận trên cơ thể người; hình ảnh máu me ghê sợ; hình ảnh, âm thanh, hành động khiêu dâm, dung tục, vô luân, trái với truyền thống đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử, vi phạm chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ; hình ảnh, âm thanh miêu tả hành động, kích động tự tử, sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc, khủng bố; hành động ngược đãi, xâm hại, buôn bán, phụ nữ, trẻ em; các hành vi vi phạm liên quan đến lợi dụng việc cung cấp, sử dụng internet và thông tin trên mạng nhằm chống lại Nhà nước Việt Nam, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;

+ Cấm quảng cáo, giới thiệu, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đối với các trò chơi điện tử chưa được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản, chưa thông báo cung cấp dịch vụ gốm có dịch vụ trò chơi GI và dịch vụ trò chơi G2, G3, G4; và

+ Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm liên quan đến lợi dụng việc cung cấp sử dụng internet và thông tin trên mạng nhằm chống lại Nhà Nước Việt Nam, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc.

5. Những chế tài xử phạt trong hoạt động sử dụng Internet

5.1. Những hành vi phải chịu trách nhiệm hình sự

Khi cá nhân nào có hành vi lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích chống lại Nhà nước; gây phương hại đêh an ninh quốc gia, tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác, đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm, cũng như sử dụng trái phép thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên internet và các hành vi khác. Và hành vi này có dãy đủ dẫu hiệu cấu thành tội phạm gồm hành vi, mức độ nguy hiểm, xâm phạm chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyển, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân được quy định trong Bộ luật Hình sự. Khi đó, cá nhân phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của mình. Một số tội phạm hình sự phổ biến liên quan đến sử dụng internet.

Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet

Tội truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet hoặc thiết bị số của người khác

Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet hoặc thiết bị sô thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

5.2. Xử phạt vi phạm hành chính

Cá nhân, tổ chức có lỗi thực hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật vể quản lý nhà nước trong lĩnh vực sử dụng internet, mạng xã hội và không phải là tội phạm theo Bộ luật Hình sự mà theo quy định của pháp luật, cá nhân, tổ chức đó phải chịu xử phạt vi phạm hành chính. Iheo đó, người có thẩm quyển sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức này dưới các hình thức xử phạt, đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. Cần lưu ý, việc xử phạt vi phạm hành chính là phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

Ngoài ra, chỉ được xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định, và một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Trong trường hợp, nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó. Sau đây, tôi xin đưa ra một số hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng internet, mạng xã hội đối với cá nhân, tổ chức. Cần lưu ý, mức phạt tiển trong lĩnh vực sử dụng internet, mạng xã hội được nêu liệt kê dưới đây áp dụng cho tổ chức, còn đối với cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.

Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp

Vi phạm các quy định về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

Vi phạm các quy định vê đảm bảo an toàn thông tin và ứng cứu sự cỗ mạng

Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng

Vi phạm quy định vê sử dụng mạng nhằm chiếm đoạt tài sản