1. Rẽ trái ở giao lộ trên những đường có phân làn?

Xin chào luật sư, xin luật sư trả lời cho tôi thắc mắc sau khi xe máy rẽ trái ở giao lộ trên những đường có phân làn giao thông thì phải tiến hành như thế nào? Tôi xin cảm ơn !

Rẽ trái ở giao lộ trên những đường có phân làn giao thông?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật giao thông của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật giao thông đường bộ 2008.

2. Luật sư tư vấn:

a. Quy định của pháp luật về chuyển hướng xe:

Căn cứ theo Điều 15 Luật giao thông dường bộ năm 2008 (GTĐB) quy định về chuyển hướng xe như sau:

"1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

3. Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất."

Như vậy nếu không phải ở trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường bị tầm nhìn che khuất nếu muôn rẽ trái ở giao lộ trên những đường có phân làn giao thông thông bạn sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1,2,3 Điều 15 LGTĐB nói trên.

b. Xử phạt đối với trường hợp chuyển làn không không đúng quy định:

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

Căn cứ vào điểm d, đ khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

Theo quy định trên, các lỗi liên quan đến chuyển hướng của xe máy bao gồm những lỗi sau:

  • Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ. Khi vi phạm lỗi này, người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng;
  • Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ. Khi vi phạm lỗi này, người điều khiển phương tiện cũng sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
  • Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức. Người điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng nếu vi phạm.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

2. Mức xử phạt chuyển hướng không có tín hiệu?

Luật Minh Khuê giải đáp những thắc mắc về quy định trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Mức xử phạt chuyển hướng không có tín hiệu sẽ bị xử phạt như thế nào ?

Trả lời:

Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội quy định:

"Điều 15. Chuyển hướng xe

1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

3. Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất."

Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt quy định:

"Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;"

"Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

...

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;"

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

3.Chuyển hướng không báo rẽ phạt bao nhiêu tiền?

Thưa luật sự Minh Khuê, cho tôi hỏi về việc chuyển hướng không báo rẽ thì phạt bao nhiêu (tôi chạy xe máy). Ngày 15/03/2017 tôi có rẽ vào làn đường 2 chiều nhưng quên không báo rẽ, cán bộ đã lập biên bản tôi và tạm giữ bằng lái. Ngày 04/04/2017 tôi có đóng phạt để lấy bằng lái thì được yêu cầu nộp kho bạc 300,000đ tiền phạt và giao trả bằng lái (có phiếu thu). Vậy cho tôi hỏi mức phạt này là đúng hay sai ?
Tôi có đến trễ ngày hẹn nộp phạt khoảng 10 ngày, không biết có phải vì lý do này mà tăng mức tiền phạt đối với tôi, mặc dù trong biên lai hoàn toàn không ghi tiền phạt nộp chậm và tôi không được thông báo phạt nộp chậm. Xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Về việc bạn đi xe máy chuyển hướng không báo rẽ sẽ bị xử phạt theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì trong trường hợp này bạn sẽ bị xử phạt số tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng do có hành vi vi phạm là chuyển hướng xe máy không có tín hiệu báo hướng rẽ.

Ngoài ra, bạn còn nộp trễ ngày hẹn nộp phạt khoảng 10 ngày nên căn cứ theo quy định tại Điều 5Thông tư 153/2013/TT-BTC Quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính thì:

Điều 5. Thủ tục thu tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Quá thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức chưa nộp tiền phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời hạn cá nhân vi phạm hành chính được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt, thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt.

2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu phạt căn cứ vào quyết định xử phạt và số ngày chậm nộp phạt để tính và thu tiền chậm nộp phạt khi cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt vi phạm hành chính.

3. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu phạt sử dụng biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá để thu tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt.

4. Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

5. Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt được hạch toán vào Chương của cơ quan của người ra quyết định xử phạt: Mục, Tiểu mục 4911 đối với tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt trong ngành thuế; Mục, Tiểu mục 4912 đối với tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt trong ngành hải quan và Mục, Tiểu mục 4949 “thu khác” đối với tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt trong các ngành khác.

Số ngày nộp chậm được tính như sau:

Khoản 4 điều 1 Thông tư 105/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính quy định như sau:

“a) Trường hợp quyết định xử phạt được giao trực tiếp thì ngày tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt là sau 10 ngày (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày giao nhận quyết định xử phạt theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính;

b) Trường hợp quyết định xử phạt được gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm thì ngày tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt là sau 10 ngày (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày quyết định xử phạt được phát hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật bưu chính.

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị xử phạt không có xác nhận ngày giao nhận quyết định xử phạt, không xuất trình được ngày quyết định xử phạt được phát hợp lệ theo quy định tại điểm a, b khoản này, nhưng không thuộc trường hợp cố tình không nhận quyết định xử phạt theo quy định tại điểm d khoản này thì ngày tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt là sau 12 ngày (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Trường hợp người nộp phạt chứng minh được ngày nhận quyết định xử phạt và việc chứng minh là có cơ sở thì Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt sau 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt mà người nộp phạt đã chứng minh;

d) Đối với các trường hợp cố tình không nhận quyết định xử phạt thì thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật xử lý vi phạm hành chính. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt, cưỡng chế thông báo cho Kho bạc Nhà nước nơi thu phạt hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt về thời điểm được coi là giao quyết định xử phạt để Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt tính tiền chậm nộp phạt.

đ) Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình không nộp tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt, thì các đơn vị Kho bạc Nhà nước nơi thu phạt hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt thu tiền nộp phạt vi phạm hành chính trên quyết định xử phạt; đồng thời, vẫn tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt và ghi rõ trên biên lai thu phạt số tiền chậm nộp tính đến ngày nộp tiền mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt chưa nộp”.

Như vậy, theo quy định trên thì cứ quá 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà bạn chưa nộp tiền phạt sẽ bị cưỡng chế quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt bạn sẽ phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp như vậy, từ ngày 15/03/2016 mà đến ngày 04/04/2016 bạn mới đến nộp phạt là đã quá 10 ngày. Áp dụng vào tình huống thực tế của bạn thì cách bạn tính số ngày nộp phạt cũng như số tiền nộp là đúng theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

4. Xe máy không bật xi nhan khi chuyển bị phạt bao nhiêu tiền ?

Kính gửi văn phòng luật sư, mong văn phòng tư vấn giúp cháu về lỗi vi phạm giao thông. Cháu không bật xi nhan xe máy khi chuyển hướng từ cầu xuống đường cao tốc và chú cảnh sát giao thông đã phạt cháu 600k có đúng không ạ?

Luật sư tư vấn:

Khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi chuyển hướng như sau:

"3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;"

Như vậy, nếu bạn chỉ vi phạm lỗi chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ thì chỉ bị phạt ở khung tư 400.000 đồng đến 600.000 đồng và không có hình phạt bổ sung nào. Do đó, bạn cần hỏi rõ lại cảnh sát giao thông về mức phạt của mình ở mức cao nhất của khung xử phạt.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

5. Quên không bật đèn tín hiệu xử phạt như thế nào?

Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định tại Điều 15 về chuyển hướng xe, theo đó, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ cần thực hiện đúng như sau:

- Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

- Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

- Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

- Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

Luật sư tư vấn, giải đáp các vướng mắc pháp lý cụ thể cho khách hàng như sau:

Xin chào luật sư, cho tôi hỏi: Tôi đi xe gắn máy rẽ phải tại nơi cho phép nhưng quên bật đèn tín hiệu, vậy mức phạt này là bao nhiêu? Cảm ơn luật sư tư vấn!

=> Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CPquy định về việc xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ có hành vi Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức) sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Chào luật sư, cho em hỏi: Em bị phạt do không bật đèn chiếu sáng ở phía trước xe vào 8h tối, mức phạt theo quy định hiện hành là bao nhiêu ạ? Xin cảm ơn!

>> Do bạn không nêu rõ xe của bạn là ô tô hay là xe máy, theo đó, chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

- Trường hợp bạn là xe ô tô:

Căn cứ điểm g khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CPthì bạn sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm: Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn

- Trường hợp bạn là xe máy:

Căn cứ điểm l khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP bạn sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông