1. Rẽ trái ở giao lộ trên những đường có phân làn giao thông?

Xin chào luật sư, xin luật sư trả lời cho tôi thắc mắc sau khi xe máy rẽ trái ở giao lộ trên những đường có phân làn giao thông thì phải tiến hành như thế nào? Tôi xin cảm ơn !

Rẽ trái ở giao lộ trên những đường có phân làn giao thông?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật giao thông của công ty luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật giao thông của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật giao thông đường bộ 2008.

2. Luật sư tư vấn:

a. Quy định của pháp luật về chuyển hướng xe:

Căn cứ theo Điều 15 Luật giao thông dường bộ năm 2008 (GTĐB) quy định về chuyển hướng xe như sau:

"1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

3. Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất."

Như vậy nếu không phải ở trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường bị tầm nhìn che khuất nếu muôn rẽ trái ở giao lộ trên những đường có phân làn giao thông thông bạn sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1,2,3 Điều 15 LGTĐB nói trên.

b. Xử phạt đối với trường hợp chuyển làn không không đúng quy định:

Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

Căn cứ vào điểm d, đ khoản 1 và điểm c khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 7; Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm m, Điểm n, Điểm o Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5“.

Theo quy định trên, các lỗi liên quan đến chuyển hướng của xe máy bao gồm những lỗi sau:

  • Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ. Khi vi phạm lỗi này, người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng;
  • Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ. Khi vi phạm lỗi này, người điều khiển phương tiện cũng sẽ bị phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng
  • Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức. Người điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng nếu vi phạm.

Đồng thời, nếu vi phạm một trong các lỗi trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn pháp luật giao thông đường bộ ?

Bị phạt do chuyển hướng không tín hiệu đèn như vậy là đúng hay sai ?

Xử phạt bao nhiêu khi chuyển hướng không có bật tín hiệu ?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật giao thông miễn phí trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

2. Mức xử phạt chuyển hướng không có tín hiệu sẽ bị xử phạt như thế nào ?

Luật Minh Khuê giải đáp những thắc mắc về quy định trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Mức xử phạt chuyển hướng không có tín hiệu sẽ bị xử phạt như thế nào ?

Trả lời:

Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội quy định:

"Điều 15. Chuyển hướng xe

1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

3. Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất."

Nghị định 171/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt (Văn bản thay thế: Nghị định 46/2016/NĐ-CP) quy định:

"Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;"

"Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

...

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;"

Thưa luật sư, Sáng tôi điều khiển xe máy đến ngã tư đèn đỏ khi đó có đèn tín hiệu cho phép xe máy được rẽ phải. Tôi chuyển làn đường và có bật xi nhan bên phải nhưng khi qua hết khúc cua tôi tắt xi nhan nhưng vẫn bị công an thổi vi phạm là chuyển làn đường không có tín hiệu. Tôi bị lập biên bản và nói mức phạt là 300 nghìn đồng. Thưa luật sư tôi bị phạt như vậy là đúng hay sai?

=> Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 4 Điều này;"

"Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;"

Thưa luật sư, xi nhan xe ôtô bị vỡ có bị xử phạt không?

>> Nếu bạn bị vỡ xi nhan khi đang đi trên đường và chưa kịp thay thì không bị xử phạt.

Thưa luật sư, vào ngày 6/6 em có điều khiển xe máy sang đường, vào lúc trời tối. Khi sang đường em quên bật đèn xi nhan báo rẽ. Khi sắp sang hết đường thì có thanh niên đi ngược chiều lao đến đâm vào em. Do thanh niên đó đi tốc độ nhanh em không kịp tránh và đã xảy ra va chạm. Nhưng thanh niên đó điều khiển xe không có giấy phép lái xe. Thanh niên đó bị gãy mất mấy răng. Thiệt hại sức khỏe khoảng trên 31%. Luật sư cho em hỏi nếu ra pháp luật thì em sẽ bị xử lý như thế nào?

Bộ luật hình sự quy định:

"Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm."

Thưa luật sư, Khi xe mô tô đến ngã tư thì có tín hiệu đèn đỏ hướng đi thẳng, bên trái và phải có tín hiệu đèn xanh. Tôi xi nhan vào đường bên trái như vậy là tôi đúng hay sai?

=> Nếu bạn xin chuyển đúng làn đường thì bạn đúng luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đi sai làn đường bị phạt bao nhiêu tiền ? Quy định về phân làn đường

3. Chuyển hướng không báo rẽ phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa luật sự Minh Khuê, cho tôi hỏi về việc chuyển hướng không báo rẽ thì phạt bao nhiêu (tôi chạy xe máy). Ngày 15/03/2017 tôi có rẽ vào làn đường 2 chiều nhưng quên không báo rẽ, cán bộ đã lập biên bản tôi và tạm giữ bằng lái. Ngày 04/04/2017 tôi có đóng phạt để lấy bằng lái thì được yêu cầu nộp kho bạc 300,000đ tiền phạt và giao trả bằng lái (có phiếu thu). Vậy cho tôi hỏi mức phạt này là đúng hay sai ?
Tôi có đến trễ ngày hẹn nộp phạt khoảng 10 ngày, không biết có phải vì lý do này mà tăng mức tiền phạt đối với tôi, mặc dù trong biên lai hoàn toàn không ghi tiền phạt nộp chậm và tôi không được thông báo phạt nộp chậm. Xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Về việc bạn đi xe máy chuyển hướng không báo rẽ sẽ bị xử phạt theo điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;

c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

d) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;...

Như vậy, trong trường hợp này bạn sẽ bị xử phạt số tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng do có hành vi vi phạm là chuyển hướng xe máy không có tín hiệu báo hướng rẽ.

Ngoài ra, bạn còn nộp trễ ngày hẹn nộp phạt khoảng 10 ngày nên căn cứ theo quy định tại Điều 5Thông tư 153/213/TT-BTC Quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính thì:

Điều 5. Thủ tục thu tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Quá thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức chưa nộp tiền phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời hạn cá nhân vi phạm hành chính được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt, thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt.

2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu phạt căn cứ vào quyết định xử phạt và số ngày chậm nộp phạt để tính và thu tiền chậm nộp phạt khi cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt vi phạm hành chính.

3. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu phạt sử dụng biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá để thu tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt.

4. Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

5. Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt được hạch toán vào Chương của cơ quan của người ra quyết định xử phạt: Mục, Tiểu mục 4911 đối với tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt trong ngành thuế; Mục, Tiểu mục 4912 đối với tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt trong ngành hải quan và Mục, Tiểu mục 4949 “thu khác” đối với tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt trong các ngành khác.

Số ngày nộp chậm được tính như sau:

Khoản 4 điều 1 Thông tư 105/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính quy định như sau:

“a) Trường hợp quyết định xử phạt được giao trực tiếp thì ngày tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt là sau 10 ngày (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày giao nhận quyết định xử phạt theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính;

b) Trường hợp quyết định xử phạt được gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm thì ngày tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt là sau 10 ngày (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày quyết định xử phạt được phát hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật bưu chính.

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị xử phạt không có xác nhận ngày giao nhận quyết định xử phạt, không xuất trình được ngày quyết định xử phạt được phát hợp lệ theo quy định tại điểm a, b khoản này, nhưng không thuộc trường hợp cố tình không nhận quyết định xử phạt theo quy định tại điểm d khoản này thì ngày tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt là sau 12 ngày (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ) kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Trường hợp người nộp phạt chứng minh được ngày nhận quyết định xử phạt và việc chứng minh là có cơ sở thì Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt sau 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt mà người nộp phạt đã chứng minh;

d) Đối với các trường hợp cố tình không nhận quyết định xử phạt thì thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật xử lý vi phạm hành chính. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt, cưỡng chế thông báo cho Kho bạc Nhà nước nơi thu phạt hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt về thời điểm được coi là giao quyết định xử phạt để Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt tính tiền chậm nộp phạt.

đ) Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình không nộp tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt, thì các đơn vị Kho bạc Nhà nước nơi thu phạt hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt thu tiền nộp phạt vi phạm hành chính trên quyết định xử phạt; đồng thời, vẫn tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt và ghi rõ trên biên lai thu phạt số tiền chậm nộp tính đến ngày nộp tiền mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt chưa nộp”.

Như vậy, theo quy định trên thì cứ quá 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà bạn chưa nộp tiền phạt sẽ bị cưỡng chế quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt bạn sẽ phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp như vậy, từ ngày 15/03/2016 mà đến ngày 04/04/2016 bạn mới đến nộp phạt là đã quá 10 ngày. Áp dụng vào tình huống thực tế của bạn thì cách bạn tính số ngày nộp phạt cũng như số tiền nộp là đúng theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bị xử phạt thế nào ?

4. Xe máy không bật xi nhan khi chuyển bị phạt bao nhiêu tiền ?

Kính gửi văn phòng luật sư, mong văn phòng tư vấn giúp cháu về lỗi vi phạm giao thông. Cháu không bật xi nhan xe máy khi chuyển hướng từ cầu xuống đường cao tốc và chú cảnh sát giao thông đã phạt cháu 600k có đúng không ạ?

Luật sư tư vấn:

Khoản 4 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi chuyển hướng như sau:

"4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;"

Mức phạt từ 500 nghìn đồng đến 1.000.000 đồng được quy định tại khoản 5 Điều 6 bao gồm các hành vi:

"5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều này;

d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ."

Như vậy, nếu bạn chỉ vi phạm lỗi chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ thì chỉ bị phạt ở khung tư 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

5. Quên không bật đèn tín hiệu xử phạt như thế nào ?

Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định tại Điều 15 về chuyển hướng xe, theo đó, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ cần thực hiện đúng như sau:

- Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

- Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

- Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

- Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

Luật sư tư vấn, giải đáp các vướng mắc pháp lý cụ thể cho khách hàng như sau:

Xin chào luật sư, cho tôi hỏi: Tôi đi xe gắn máy rẽ phải tại nơi cho phép nhưng quên bật đèn tín hiệu, vậy mức phạt này là bao nhiêu? Cảm ơn luật sư tư vấn!

=> Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về việc xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ có hành vi Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức) sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Chào luật sư, xin cho hỏi: Công an xã yêu cầu dừng xe và nhắc nhở về đèn xe gắn máy, do xe em đổi bóng thường sáng ánh sáng trắng, thế nhưng chỉ có chế độ đó thôi không gọi là quá chói vậy có vi phạm không? Cảm ơn luật sư!

>> Do thông tin bạn cung cấp, bạn không trình bày rõ nên chúng tôi không thể xác định cụ thể. Nhưng nếu đèn ở xe bạn chỉ có 1 mức độ, không có tầm chiếu xa, chiếu gần thì có thể bạn đã vi phạm pháp luật. Vì theo quy định của luật giao thông đường bộ thì một số tuyến đường vào từng thời gian khác nhau sẽ phải sử dụng đèn chiếu gần hoặc chiếu xa.

Chào luật sư, cho em hỏi: Em bị phạt do không bật đèn chiếu sáng ở phía trước xe vào 8h tối, mức phạt theo quy định hiện hành là bao nhiêu ạ? Xin cảm ơn!

>> Do bạn không nêu rõ xe của bạn là ô tô hay là xe máy, theo đó, chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

- Trường hợp bạn là xe ô tô:

Căn cứ điểm g khoản 3 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm: Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

- Trường hợp bạn là xe máy:

Căn cứ điểm c Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP bạn sẽ bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn.

Xin chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi: Xe của tôi bị đồng chí Cảnh sát giao thông dừng xe bảo là kiểm tra hành chính. Sau đó, lại xử phạt tôi lỗi xe tôi bị cháy một đèn phanh. Như vậy Cảnh sát giao thông có làm đúng không? Tôi xin cảm ơn!

>> Việc bạn bị kiểm tra hành chính theo chuyên đề và việc bạn biết đèn xe bạn bị cháy nhưng vẫn cố tình tham gia giao thông thì việc cảnh sát giao thông làm vậy là không vi phạm pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi giấy phép lái xe bị hỏng khi đang còn thời hạn sử dụng ?