1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Hỏi - đáp pháp luật về biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn" do ThS. Hoàng Trung Thông  và TS.Nguyễn Thị Thu Hiền biên soạn, xuất bản năm 2018. 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Hỏi - đáp pháp luật về biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Hỏi - đáp pháp luật về biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Tác giả: ThS. Hoàng Trung Thông - ThS.Nguyễn Thị Thu Hiền

Nhà xuất bản Công an nhân dân

3. Tổng quan nội dung sách

Biện pháp Xử lý vi phạm hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp được áp dụng thường xuyên nhất trong số các biện pháp xử lý vi phạm hành chính mặc dù biện pháp này mới và có tính cưỡng chế ít nghiêm khắc hơn so với các biện pháp xử lý vi phạm hành chính khác. Biện pháp này phù hợp áp dụng đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng của các đối tượng chủ yếu là người chưa thành niên để giáo dục, cảm hóa họ thông qua cộng đồng, gia đình, giúp người vi phạm hối lỗi, sửa chữa sai lầm mà chưa cần đến biện pháp cách ly người vi phạm khỏi cộng đồng.

ThS. Hoàng Trung Thông và  ThS.Nguyễn Thị Thu Hiền đã biên soạn cuốn sách "Hỏi - Đáp Pháp Luật Về Biện Pháp Giáo Dục Tại Xã Phường, Thị Trấn" nhằm cung cấp cho bạn đọc, trước tiên là cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân, cán bộ trực tiếp làm công việc liên quan đến biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn để tham gia có hiệu quả khi áp dụng biện pháp này, cung cấp cho cá nhân người vi phạm để hiểu biết, bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và góp phần nâng cao kiến thức pháp luật  về biện pháp xử lý vi phạm hành chính, phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh có hiệu quả hành vi vi phạm pháp luật.

Trên cơ sở các quy định pháp luật về biện pháp giáo dục tại xã phương, thị trấn, tác giả đã hệ thống dưới dạng hỏi đáp giúp bạn đọc dễ dàng tra cứu và nhận diện vấn đề trên thực tế.

4. Đánh giá bạn đọc

Nội dung các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong cuốn sách là quy định có hiệu lực tại thời điểm biên soạn (năm 2018), cho đến nay (2022) các văn bản pháp luât, quy định pháp luật về chế độ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường thị trấn đã được sửa đổi, bổ sung và thay thế. Do đó, giá trị tham khảo như một tài liệu tra cứu áp dụng đối với bạn đọc của cuốn sách đã bị giảm đi. Cụ thể:

- Luật xử lý vi phạm hành chính 2012  sửa đổi năm 2020 (có hiệu lực từ 01/01/2022) đã sửa đổi quy định về biện pháp giáo dục tại xã phường thị trấn. 

- Nghị định 111/2013/NĐ-CP quy định về chế độ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đã được thay thế bởi Nghị định 120/2021/NĐ-CP, trong đó có nhiều điểm mới được bổ sung.

Cụ thể có thể kể đến quy định về đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:

Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 46 Điều 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2020 quy định như sau:

Điều 90. Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự.

3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép.

4. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tải sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép nhưng không phải là tội phạm.

5. Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

6. Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình nhưng không phải là tội phạm.

7. Người quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Người từ đủ 18 tuổi trở lên quy định tại khoản 5 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy lần thứ ba tổ chức quản lý.”.

Theo quy định này thì đã bổ sung thêm các trường hợp xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn gồm:

1. Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 6 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi sau, nhưng không phải là tội phạm:

- Xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

- Chiếm giữ trái phép tài sản.

- Hủy hoại hoặc làm cố ý hư hỏng tài sản của người khác

- Đua xe trái phép

Về đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường, thị trấn còn được hướng dẫn chi tiết tại Điều 5 Nghị định 120/2021/NĐ-CP. Bên cạnh đó, tại Nghị định 120/2021/NĐ-CP còn ban hành kèm theo biểu mẫu văn bản áp dụng trong việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường thị trấn giúp đối tượng liên quan dễ dàng tra cứu và áp dụng trên thực tế.

Mẫu đơn số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

ĐƠN XIN PHÉP

Thay đổi nơi cư trú*

Kính gửi: Chủ tịch UBND (1) ……………........................

1. Tôi tên là:.......................................................................................... Giới tính:...............

Ngày, tháng, năm sinh: …./…./…..

Nơi thường trú/tạm trú:........................................................................................................

Nơi ở hiện tại:......................................................................................................................

Số điện thoại:......................................................................................................................

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:............................................................................. ;

ngày cấp:…/…/…. ; nơi cấp:...............................................................................................

Dân tộc:....................................... Tôn giáo:........................ Trình độ học vấn:...................

Nghề nghiệp:.......................................................................................................................

Nơi làm việc/học tập:..........................................................................................................

2. Hiện nay, tôi đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số: ..../QĐ-XPTT ngày  …/…./…. của Chủ tịch UBND(1).....................

3. Kính đề nghị Chủ tịch UBND(1) ..............................................................................................  cho phép tôi được thay đổi nơi cư trú, cụ thể như sau:

a) Lý do thay đổi nơi cư trú:(2)

……………………………………….........................................................................................

……………………………………….........................................................................................

b) Địa chỉ nơi chuyển đến cư trú:(3)

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………………...........................................................................

c) Thời điểm bắt đầu chuyển đến nơi cư trú mới, kể từ ngày .../.../....

 

Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC
ĐƯỢC GIAO TRÁCH NHIỆM GIÁO DỤC, QUẢN LÝ

………………………….................................

………………………….................................

………………………….................................

 

(4)........, ngày .... tháng .... năm…
……(5)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

(4)........, ngày .... tháng .... năm…
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

___________________

* Mẫu này được sử dụng để người được giáo dục đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn xin phép thay đổi nơi cư trú quy định tại Điều 39 Nghị định số: ..../2021/NĐ-CP.

(1) Ghi tên của xã/phường/thị trấn nơi người được giáo dục đang chấp hành biện pháp.

(2) Ghi rõ lý do chuyển nơi cư trú (ví dụ: đi học, đi làm hoặc gia đình chuyển đến địa phương khác sinh sống,..)

(3) Ghi cụ thể địa chỉ (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) nơi người được giáo dục đang chấp hành biện pháp sẽ chuyển đến.

(4) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

 Mẫu đơn số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN XIN PHÉP

Thay đổi nơi cư trú*

Kính gửi: Chủ tịch UBND (1)……................

1. Tôi tên là: ............................................................................................Giới tính: ............

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:............................................................................. ;

ngày cấp:..................... ; nơi cấp:.......................................................................................

Địa chỉ liên hệ:.....................................................................................................................

…………………...................................................................................................................

Số điện thoại:......................................................................................................................

Là(2)................................................................... của(3)……………………….. , người chưa thành niên đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số: ..../QĐ-XPTT ngày …/…/…. của Chủ tịch UBND (1).........................................................................

2. Kính đề nghị Chủ tịch UBND (1) .................................................................................................. cho phép (3)……......................................................… được thay đổi nơi cư trú, cụ thể như sau:

a) Lý do thay đổi nơi cư trú:(4)..............................................................................................

………………………….........................................................................................................

b) Địa chỉ nơi chuyển đến cư trú:(5)......................................................................................

………………………….........................................................................................................

c) Thời điểm bắt đầu chuyển đến nơi cư trú mới, kể từ ngày .../…/….

 

Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC
ĐƯỢC GIAO TRÁCH NHIỆM GIÁO DỤC, QUẢN LÝ

 

………………………….....................................

………………………….....................................

………………………….....................................

 

(6)........., ngày .... tháng .... năm…
……(7)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

(6)............, ngày .... tháng .... năm…
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

___________________

* Mẫu này được sử dụng để xin phép cho người chưa thành niên được giáo dục đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thay đổi nơi cư trú quy định tại Điều 39 Nghị định số: ..../2021/NĐ-CP.

(1) Ghi tên của xã/phường/thị trấn nơi người chưa thành niên được giáo dục đang chấp hành biện pháp.

(2) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:

- Nếu là cha, mẹ của người chưa thành niên được giáo dục đang chấp hành biện pháp thì ghi: «cha/mẹ».

- Nếu là người giám hộ của người chưa thành niên được giáo dục đang chấp hành biện pháp thì ghi: «người giám hộ».

(3) Ghi họ và tên của người chưa thành niên được giáo dục đang chấp hành biện pháp.

(4) Ghi rõ lý do chuyển nơi cư trú (ví dụ: đi học hoặc gia đình chuyển đến địa phương khác sinh sống,...).

(5) Ghi cụ thể địa chỉ (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) nơi người chưa thành niên được giáo dục đang chấp hành biện pháp sẽ chuyển đến.

(6) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

5. Kết luận

Như phần đánh giá bạn đọc đã nêu, cuốn sách đã được tác giả biên soạn dưới dang hỏi đáp trên cơ sở các quy định pháp luật về áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường thị trấn, điều này giúp bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu và áp dụng. Tuy nhiên, nhiều quy định được dẫn chiếu trong cuốn sách đã hết hiệu lực, hoặc bị sửa đổi. Do đó, khi sử dụng cuốn sách bạn đọc cần tra cứu để xác định hiệu lực của quy định pháp luật để đảm bảo áp dụng đúng.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!