1. Giới thiệu tác giả

Cuốn "Sách Luật Kinh tế (chuyên khảo)" do TS. Nguyễn Thị Dung Tập và Thể giảng viên Bộ môn Luật Thương Mại Đại Học Luật Hà Nội biên soạn.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luât kinh tế (chuyên khảo) - TS. Nguyễn Thị Dung (chủ biên)

Sách Luật Kinh tế (chuyên khảo)

Tác giả: Ts Nguyễn Thị Dung và Tập Thể giảng viên Bộ môn Luật Thương Mại Đại Học Luật Hà Nội

Nhà xuất bản Lao Động

3. Tổng quan nội dung sách

Pháp luật kinh tế được hiểu là một hệ thống nhiều lĩnh vực pháp luật khá rộng, bao gồm Luật kinh tế, Luật lao động, Luật tài chính, Luật Ngân hàng, Luật Đất đai, Luật môi Trường… Khi được hình thành và phát triển ở Việt Nam từ những thập niên 80 của thế kỷ 20, Luật kinh tế được hiểu là một bộ phận của pháp luật kinh tế, là ngành luật độc lập có phạm vi, đối tượng và phương pháp điều chỉnh riêng. Với mục đích cung cấp những kiến thức pháp luật cơ bản và cần thiết cho thực tiễn kinh doanh và thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh, cuốn sách “Luật Kinh Tế” đã được biên soạn, cập nhật chính sách, pháp luật mới nhất.

Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Phần 1. Tổng quan về luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

Chương 1. Khái niệm, chủ thể và nguồn của Luật kinh tế

I. Quan niệm về Luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường

II. Nôi dung cơ bản của Luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường

III. Chủ thể của Luật kinh tế

IV. Nguồn cơ bản của Luật kinh tế

Phần 2. Pháp luật về các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế 

Chương 2. Doanh nghiệp tư nhân

I. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

II. Vốn và tài sản của doanh nghiệp tư nhân

III. Tổ chức, quan rlys doanh nghiệp tư nhân

IV. CHuyển đổi doanh nghiệp tư nhân

V. Bán và cho thuê doanh nghiệp tư nhân

VI. Phòng tránh rủi ro pháp lý trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp tư nhân

Chương 3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn

I. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

II. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

III. Phòng và tránh rủi ro pháp lý trong tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn

Chương 4. Công ty cổ phần

I. Khái niệm, đặc điểm của công ty cổ phần

II. Tổ chức, quản lý công ty cổ phần

III. Chế độ pháp lý về vốn trong công ty cổ phần

IV. Chuyển đổi công ty cổ phần

V. Phòng tránh rủi ro pháp lý trong tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần

Chương 5. Công ty hợp danh

I. Khái niệm, đặc điểm công ty hợp danh

II. Thành viên công ty hợp danh

III. Tổ chức, quản lý công ty hợp danh

IV. Quy chế pháp lý về vốn của công ty hợp danh

V. Phòng tránh rủi ro pháp lý trong tổ chức và hoạt động của công ty hợp danh

Chương 6. Một số quy định riêng về doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp xã hội

I. Doanh nghiệp nhà nước

II. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

III. Doanh nghiệp xã hội

Chương 7. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

I. Khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

II. Chế độ pháp lý về vốn của hợp tác xã

III. Tổ chức, quản lý hợp tác xã

IV. Quy chế pháp lý về thành viên hợp tác xã

V. Thành lập, giải thể hợp tác xã

VI. Phòng tránh rủi ro pháp lý trong tổ chức và hoạt động của hợp tác xã

Chương 8. Tổng công ty và tập đoàn kinh tế

I. Khái niệm, đặc điểm của nhóm công ty

II. Những vấn đề pháp lý cơ bản về tập đoàn kinh tế, tổng công ty

Chương 9. Các chủ thể kinh doanh nhỏ

I. Hộ kinh doanh

II. Tổ hợp tác

III. Cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh

IV. Phòng tránh rủi ro pháp lý trong tổ chức và hoạt động của các chủ thể kinh doanh nhỏ

Chương 10. Thủ tục gia nhập thị trường của doanh nghiệp

I. Thành lập doanh nghiệp để gia nhập thị trường

II. Tổ chức, cá nhân có quyền tự do thành lập doanh nghiệp để gia nhập thị trường

III. Đối tượng có quyền thành lập doanh nghiêp

IV. Điều kiện thành lập doanh nghiệp

V. Thủ tục đầu tư liên quan đến thành lập doanh nghiệp

VI. Thủ tục đầu tư liên quan đến thành lập doanh nghiệp

VII. Điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục bổ sung đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Chương 11. Pháp luật về giải thể doanh nghiệp

I. Khái niệm, đặc điểm của giải thể doanh nghiệp

II. Các trường hợp giải thể và điều kiện giải thể doanh nghiệp

III. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Chương 12. Pháp luật về phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã 

I. Tổng quan về phá sản và pháp luật phá sản

II. Thủ tục phá sản

Phần 3. Pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư cạnh tranh và hợp đồng trong kinh doanh

Chương 13. Pháp luật về đầu tư

I. Khái quát về đầu tư và pháp luật đầu tư ở Việt Nam

II. Chủ thể của Luật đầu tư

III. Biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư

IV. Pháp luật về hình thức đầu tư

V. Pháp luật về thủ tục đầu tư

Chương 14. Pháp luật về cạnh tranh

I. Khái quát chung về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh

II. Pháp luật về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh

III. Pháp luật chống hành vi cạnh tranh không lành mạnh

IV. Xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh

Chương 15. Tổng quan pháp luật về hợp đồng trong thương mại và đầu tư ở Việt Nam

I. Hợp đồng trong thương mại và luật áp dụng trong quan hệ hợp đồng

II. Giao kết và thực hiện hợp đồng trong thương mại và đầu tư

III. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng thương mại

IV. Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng thương mại

V. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng thương mại

VI. Phòng, tránh rủi ro pháp lý trong ký kết và thực hiện hợp đồng thương mại

Chương 16. Một số hợp đồng thông dụng trong thương mại và đầu tư

Mục 1. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại

Mục 2. Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

Mục 3. Hợp đồng đại lý thương mại

Mục 4. Hợp đồng đại diện cho thương nhân

Mục 5. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Mục 6. Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

Phần 4. Giải quyết tranh chấp trong thương mại

Chương 17. Tổng quan về giải quyết tranh chấp trong thương mại

I. Khái niệm, đặc điểm của tranh chấp trong thương mại

II. Các hình thức giải quyết tranh chấp trong thương mại

Chương 18. Giải quyết tranh chấp thương mại bằng thương lượng và hòa giải

I. Giải quyết tranh chấp thương mại bằng tự thương lượng

II. Giải quyết tranh chấp thương mại bằng trung gian hòa giải (hòa giải)

III. Thực hiện kết quả thương lượng, hòa giải

Chương 19. Giải quyết tranh chấp thương mại tại Tòa án

I. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong thương mại của Tòa án

II. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Tòa án

III. Thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại tại Tòa án

Chương 20. Giải quyết tranh chấp thương mại tại trọng tài thương mại

I. Các hình thức trong tài thương mại ở Việt Nam

II. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại

III. Thẩm quyền gaiir quyết tranh chấp thương mại của trọng tài thương mại

IV. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại

Chương 21. Áp dụng chế tài hợp đồng trong giải quyết tranh chấp thương mại

I. Căn cứ áp dụng chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại

II. Áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng

III. Áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại

IV. Áp dụng chế tài hủy hợp đồng

Dưới đây là trích đoạn nội dung trình bày trong cuốn sách về chủ thể của luật đầu tư để bạn đọc tham khảo:

Phân loại chủ thể của luật đầu tư
Tiếp cận dưới góc độ lý luận, luật đầu tư là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư và vận hành kết quả đầu tư. Như vậy, kể từ khi có ý tưởng đầu tư đến hiện thực hóa ý tưởng bằng hình thức đầu tư và có kết quả đầu tư thì quá trình đầu tư được thực hiện với sự tham gia của nhiều chủ thể. Đó có thể là sự tham gia của cơ quan nhà nước, nhà đầu tư, người quản lý, chuyên gia kinh tế hoặc người lao động. Tuy nhiên, có hai nhóm chủ thể cơ bản đóng vai trò quan trọng xuyên suốt quá trình thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, đó là nhà đầu tư và cơ quan nhà nước.
1.1. Nhà đầu tư
Từ luật đầu tư năm 2005 đến luật đầu tư hiện hành 2014, quy chế pháp lý về nhà đầu tư được quy định thống nhất trong mọi văn bản pháp luật và cả hai đạo luật này đều chung một quan điểm về nhà đầu tư. Theo luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, thay vì liệt kê các chủ thể được coi là nhà đầu tư như luật đầu tư năm 2005, luật đầu tư năm 2014 đã khái quát hóa nhà đầu tư thành các nhóm cụ thể.  Theo đó, nhà đầu tư bao gồm ba nhóm: (i) nhà đầu tư trong nước, (ii) nhà đầu tư nước ngoài, (iii) tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
(i) Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Tổ chức kinh tế bao gồm các loại hình doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp, hợp tác xã phải liên hợp tác xã theo luật hợp tác xã, hộ kinh doanh.
(ii) Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
(iii) Tổ chức kinh tế có vốn Đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Theo đó, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thể được thành lập ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài....
Hiện nay, Luật đầu tư 2014 đã bị thay thế bởi Luật đầu tư 2020. Cũng đã có nhiều quy định được sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hơn và tiến bộ hơn. Dưới đây là giải thích về nhà đầu tư trong Luật đầu tư năm 2020:

18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

20. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

21. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh 

22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

(Trích Điều 3 Luật đầu tư 2020)

4. Đánh giá bạn đọc

Với đối ngũ tác giả bao gồm các giảng viên có kinh nghiệm của Trường đại học luật Hà Nội, cuốn sách là tài liệu đáng tin cậy cho doanh nhân, nhà quản lý, các cơ sở đào tạo và bạn đọc quan tâm đến các vấn đề cơ bản của Luật Kinh Tế.

Nội dung cuốn sách đã trình bày bao quát toàn bộ những vấn đề cơ bản quan trọng nhất trong hệ thống pháp luật kinh tế. Mặc dù đến thời điểm 2022 đã có nhiều văn bản pháp luật trong lĩnh vực kinh tế bị thay thế, những văn bản được trích dẫn trong cuốn sách đã không còn hiệu lực nhưng những vấn đề cơ bản được các tác giả khái quát vẫn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ "Sách Luật kinh tế (chuyên khảo)" do TS. Nguyễn Thị Dung làm chủ biên.

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!