1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Tiêu chuẩn kỹ thuật điện Việt Nam - Phát, Truyền tải, Phân phối điện và các thiết bị điện" được xuất bản bởi Nhà xuất bản Lao Động, cuốn sách hệ thống toàn văn tiêu chuẩn kỹ thuật điện Việt Nam.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Tiêu chuẩn kỹ thuật điện Việt Nam - Phát, Truyền tải, Phân phối điện và các thiết bị điện

Tiêu chuẩn kỹ thuật điện Việt Nam - Phát, Truyền tải, Phân phối điện và các thiết bị điện

Nhà xuất bản Lao Động

3. Tổng quan nội dung sách 

Nhằm cung cấp cho bạn đọc một số vấn đề cần thiết bổ ích thực tiễn về lĩnh vực tiêu chuẩn trong lĩnh vực kỹ thuật điện. Nhà xuất bản lao động hệ thống hóa một số tiêu chuẩn trong lĩnh vực phát truyền tải - phân phối điện và các thiết bị điện trong cuốn sách "Tiêu chuẩn kỹ thuật điện Việt Nam - Phát, Truyền tải, Phân phối điện và các thiết bị điện".

Nội dung được hệ thống trong cuốn sách bao gồm các tiêu chuẩn sau:

Phần I: Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế. Phần: thiết bị điện và thiết bị từ Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8095-151:2010 Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế: Thiết bị điện và thiết bị từ

Phần II: Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế: Phần: rơle điện Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8095-446:2010 Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế. Phần: Rơle điện

Phần III: Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế chương: phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8095-300:2010 Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử

Phần IV: Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế phần: máy điện quay

Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8095-411:2010 Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế.

Phần V: Dụng cụ đo điện chỉ thị trực tiếp kiểu analog và các phụ kiện của dụng cụ đo phần: định nghĩa và yêu cầu chung

Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8098-1:2010 Dụng cụ đo điện chỉ thị trực tiếp kiểu analog và các phụ kiện của dụng cụ đo: Định nghĩa và yêu cầu chung đối với tất cả các phần của bộ tiêu chuẩn này

Phần VI: Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp phần: cầu dao kèm cầu chảy xoay chiều dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1kv đến và bằng 52kv

Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8096-107:2010 Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp: Cầu dao kèm cầu chảy xoay chiều dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1kV đến và bằng 52kV

Phần VII: Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp phần: tủ điện đóng cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kv đến và bằng 52 kv

Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8096-200:2010 Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp: Tủ điện đóng cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại.

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách "Tiêu chuẩn kỹ thuật điện Việt Nam - Phát, Truyền tải, Phân phối điện và các thiết bị điện" đã hệ thống toàn văn các tiêu chuẩn kỹ thuật điện Việt Nam về phát, truyền tải, phân phối điện và các thiết bị điện phục vụ nhu cầu tra cứu và áp dụng chính xác đối với bạn đọc.

Việc hệ thống toàn văn như vậy sẽ giúp bạn đọc tiết kiệm được thời gian tìm kiếm. Cuốn sách là cẩm nang mà đơn vị hoạt động trong lĩnh vực điện lực cần trang bị.

Tất cả các Tiêu chuẩn kỹ thuật điện quốc gia được nêu trong cuốn sách hiện đang có hiệu lực thi hành, cuốn sách có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách Tiêu chuẩn kỹ thuật điện Việt Nam - Phát, Truyền tải, Phân phối điện và các thiết bị điện".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây nội dung tại Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 8095-446:2010 về Rơ le điện để bạn đọc tham khảo:

MỤC 446-11 - THUẬT NGỮ CHUNG

446-11-01

Rơle điện

Thiết bị được thiết kế để tạo ra các thay đổi đột ngột xác định trước trong một hoặc nhiều mạch điện đầu ra khi thỏa mãn một số điều kiện nhất định trong mạch điện đầu vào điều khiển rơle đó.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ rơle chỉ giới hạn cho một rơle có một chức năng chuyển tiếp giữa các mạch đầu vào và các mạch đầu ra của rơle.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ rơle bao gồm tất cả các thành phần cần thiết để hoạt động theo quy định.

CHÚ THÍCH 3: Để bảo vệ và điều khiển tự động, tên của chức năng chuyển tiếp duy nhất (xem chú thích 1) phải được bổ sung để định rõ loại rơle. Trong trường hợp này và theo chức năng quy định (được xác định theo tiêu chuẩn hoặc theo nhà chế tạo), rơle có thể bao gồm một rơle phụ.

Ví dụ: các role so lệch, rơle trở kháng, rơle nhả.

446-11-02

Rơle hoặc

Rơle điện được thiết kế để hoặc được cấp điện bằng giá trị đầy đủ của một đại lượng nằm trong dải làm việc của nó hoặc thực sự bằng không.

446-11-03

Rơle đo

Rơle điện được thiết kế để tác động khi đại lượng đặc trưng của nó, với độ chính xác quy định, đạt đến giá trị tác động của nó.

446-11-04

Rơle quy định thời gian

Rơle điện mà một hoặc nhiều thời gian đặc trưng cho rơle (ví dụ thời gian tác động) phải tuân thủ các yêu cầu quy định, đặc biệt là về độ chính xác.

446-11-05

Rơle không quy định thời gian

Rơle điện mà thời gian không phải tuân thủ bất cứ quy định nào về độ chính xác.

446-11-06

Rơle đo có thời gian phụ thuộc

Rơle đo có quy định thời gian trong đó thời gian phụ thuộc vào giá trị của đại lượng đặc trưng, theo cách quy định.

446-11-07

Rơle đo có thời gian độc lập

Rơle đo có quy định thời gian trong đó thời gian này có thể được coi là độc lập, trong giới hạn quy định, với giá trị của đại lượng đặc trưng.

446-11-08

Rơle điện cơ

Rơle điện trong đó sự đáp ứng theo thiết kế được thực hiện bằng di chuyển tương đối của các phần tử cơ dưới tác động của dòng điện trong mạch đầu vào.

446-11-09

Rơle tĩnh

Rơle điện trong đó sự đáp ứng theo thiết kế được thực hiện bằng các thành phần điện tử, từ, quang hoặc các thành phần khác nhưng không có chuyển động cơ học nào.

446-11-10

Rơle tĩnh có tiếp điểm đầu ra

Rơle tĩnh có một tiếp điểm ở một hoặc nhiều mạch điện đầu ra của rơle.

446-11-11

Rơle tĩnh Không có tiếp điểm đầu ra

Rơle tĩnh không có tiếp điểm ở mạch điện đầu ra.

446-11-12

Rơle một trạng thái

Rơle điện đáp ứng với đại lượng cấp điện đầu vào (hoặc đại lượng đặc trưng) và thay đổi trạng thái của nó, trở lại trạng thái trước đó khi đại lượng này không còn nữa.

446-11-13

Rơle hai trạng thái

Rơle điện đáp ứng với đại lượng cấp điện đầu vào (hoặc đại lượng đặc trưng) và thay đổi trạng thái của nó, giữ nguyên ở trạng thái đó sau khi đại lượng này không còn nữa. Để thực hiện thay đổi trạng thái đòi hỏi phải cấp điện lại một cách thích hợp.

446-11-14

Rơle phân cực (điện một chiều)

Rơle điện một chiều mà sự thay đổi trạng thái phụ thuộc vào cực tính của (các) đại lượng cấp điện đầu vào của rơle.

446-11-15

Rơle không phân cực (điện một chiều)

Rơle điện một chiều mà sự thay đổi trạng thái không phụ thuộc vào cực tính của (các) đại lượng cấp điện đầu vào của rơle.

MỤC 446-12 - THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN CẤP ĐIỆN (CẤP ĐIỆN ĐẦU VÀO VÀ CẤP ĐIỆN PHỤ)

446-12-01

Đại lượng cấp điện

Đại lượng điện (dòng điện hoặc điện áp) mà khi bản thân nó hoặc kết hợp với các đại lượng khác đặt vào rơle trong điều kiện quy định sẽ làm cho rơle có khả năng thực hiện được mục tiêu của nó.

446-12-02

Đại lượng cấp điện đầu vào

Đối với rơle hoặc: đại lượng cấp điện mà rơle được thiết kế để đáp ứng khi đại lượng đó được đặt vào trong các điều kiện quy định.

Đối với rơle đo: đại lượng cấp điện mà bản thân đại lượng đó tạo ra đại lượng đặc trưng hoặc được hỗ trợ để tạo ra đại lượng đặc trưng.

446-12-03

Đại lượng cấp điện phụ

Đại lượng cấp điện bất kỳ không phải đại lượng cấp điện đầu vào.

446-12-04

Cấp điện cho rơle

Đặt vào rơle một hoặc nhiều đại lượng cấp điện của rơle.

CHÚ THÍCH: Sự có mặt của một đại lượng cấp điện bất kỳ có thể không đủ để tạo ra chức năng yêu cầu của rơle. Do đó cần phải xác định tất cả các điều kiện cấp điện (phương pháp, biên độ, góc lệch pha, v.v...)

446-12-05

Mạch điện đầu vào

Toàn bộ các bộ phận điện trong một rơle (bao gồm cả những bộ phận được ghép nối chú ý bằng cảm kháng hoặc dung kháng, nếu có) và bộ phận được nối với các đầu nối mà đại lượng cấp điện đầu vào cho trước được đặt vào đó.

446-12-06

Mạch điện phụ

Toàn bộ các bộ phận điện trong một rơle (bao gồm cả những bộ phận được ghép nối chủ ý bằng cảm kháng hoặc dung kháng, nếu có) và bộ phận được nối với các đầu cực mà đại lượng cấp điện phụ cho trước được đặt vào đó.

446-12-07

Giá trị danh nghĩa của đại lượng cấp điện

Giá trị gần đúng thích hợp của một đại lượng cấp điện được dùng để gọi tên hoặc để nhận dạng một rơle.

446-12-08

Giá trị danh định của đại lượng cấp điện

Giá trị của một đại lượng cấp điện được ấn định bằng tiêu chuẩn hoặc bởi nhà chế tạo trong điều kiện quy định.

446-12-09

Giá trị chịu nhiệt liên tục giới hạn của đại lượng cấp điện

Giá trị cao nhất (giá trị hiệu dụng nếu là điện xoay chiều) của đại lượng cấp điện mà một rơle có thể mang liên tục và trong những điều kiện quy định mà vẫn thỏa mãn các yêu cầu về nhiệt độ.

446-12-10

Giá trị chịu nhiệt ngắn hạn giới hạn của đại lượng cấp điện

Giá trị cao nhất (giá trị hiệu dụng nếu là điện xoay chiều) của đại lượng cấp điện mà một rơle có thể chịu được trong thời gian ngắn xác định trong những điều kiện quy định mà không làm suy giảm vĩnh viễn các đặc tính quy định do quá nhiệt.

446-12-11

Giá trị giới hạn động của đại lượng cấp điện

Giá trị cao nhất của đại lượng cấp điện mà một rơle có thể chịu được trong những điều kiện quy định của dạng sóng và thời gian mà không làm suy giảm vĩnh viễn các đặc tính quy định do hiệu ứng động sinh ra.

446-12-12

Dải làm việc của đại lượng cấp điện

Dải giá trị của đại lượng cấp điện cho trước mà trong những điều kiện quy định, rơ le có thể thực hiện được (các) chức năng dự kiến theo các yêu cầu quy định.

CHÚ THÍCH: Đối với các role đo, khi thỏa mãn các yêu cầu về độ chính xác thì xem định nghĩa dải hiệu quả.

446-12-13

Công suất danh định của mạch cấp điện

Phụ tải danh định của mạch cấp điện

Công suất hoặc phụ tải (vôn-ampe nếu là điện xoay chiều) được tiêu thụ bởi một mạch cấp điện cho trước của một rơle trong các điều kiện chuẩn và được xác định trong các điều kiện quy định.

446-12-14

Trở kháng danh định của mạch cấp điện

Giá trị của trở kháng phức của mạch cấp điện cho trước của một rơle, được xác định trong các điều kiện quy định.

MỤC 446-13 - THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN TRẠNG THÁI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT RƠLE

446-13-01

Trạng thái nhả

Đối với rơle một trạng thái, trạng thái quy định của rơle khi nó không được cấp điện.

Đối với rơle hai trạng thái, trạng thái quy định, như công bố của nhà chế tạo.

446-13-02

Trạng thái ban đầu

Trạng thái quy định mà rơle rời khỏi để hoàn thành một chức năng ấn định của rơle trong mạch điện đầu ra cho trước.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này được dùng chủ yếu đối với các rơle đo và các rơle có quy định thời gian.

446-13-03

Trạng thái tác động

Đối với rơle một trạng thái, trạng thái quy định của rơle khi rơle được cấp điện theo cách xác định.

Đối với rơle hai trạng thái, trạng thái được nhà chế tạo công bố nhưng không phải trạng thái nhả.

446-13-04

Trạng thái cuối cùng

Trạng thái quy định mà rơ le đạt được để hoàn thành chức năng ấn định của rơle trong mạch điện đầu ra cho trước.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này được dùng chủ yếu đối với các rơle đo và các rơle có quy định thời gian.