Cơ sở pháp lý: 

Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015

Nghị định 44/2016/NĐ-CP

Thông tư 10/2017/TT-BCT

1. Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ là gì?

Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ là thiết bị phân phối, đóng cắt được chế tạo để sử dụng trong môi trường có khí cháy, bụi nổ.

2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là gì?

Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng được kiểm định với các quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với đối tượng được kiểm định.

- Kiểm định trước khi đưa vào sử dụng: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ đảm bảo theo các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành trước khi đưa vào sử dụng.

- Kiểm định định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ sau thời gian làm việc nhất định để xác định tình trạng kỹ thuật an toàn phòng nổ của thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ theo quy định tại các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Kiểm định bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ đảm bảo theo các yêu cầu kỹ thuật của các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành sau sửa chữa lớn, sự cố liên quan đến kỹ thuật an toàn phòng nổ hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng kiểm định thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ

TT

Quy chuẩn, tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn quốc tế tương đương

1

QCVN 01:2011/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò

 

2

TCVN 7079-0:2002, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0: Yêu cầu chung

TCVN 10888-0:2015, Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-0:2011, Ed 5.0 2007-10,  Môi trường khí nổ - Phần 0: Thiết bị điện - các yêu cầu chung (Part 0: Equipment - General requirements)

3

TCVN 7079-1:2002, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 1: Vỏ không xuyên nổ - Dạng bảo vệ “d”

TCVN 10888-1:2015, Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ bọc không xuyên nổ "d"

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-1: 2007,  Ed 6.0 2007-04, Môi trường khí nổ - Phần 1: Thiết bị bảo vệ bởi vỏ phòng nổ “d” (Part 1: Equipment protection by flameproof enclosures “d”)

4

TCVN 7079-2:2002, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 2: Vỏ được thổi dưới áp suất dư - Dạng bảo vệ “p”

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-2,  Ed 5.0 2007-02, Môi trường khí nổ - Phần 2: Thiết bị bảo vệ bởi vỏ điều áp “p” (Part 2: Equipment protection by pressurized enclosure “p”)

5

TCVN 7079-5:2002, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5: Thiết bị đổ đầy cát - Dạng bảo vệ “q”

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-5,  Ed 3.0 2007-03, Môi trường khí nổ -

Phần 5: Thiết bị bảo vệ bởi đổ đầy bột (Part 5: Equipment protection by powder filling “q”)

6

TCVN 7079-6: 2002, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 6: Thiết bị đổ đầy dầu - Dạng bảo vệ “o”

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-6,  Ed 3.0 2007-03, Môi trường khí nổ -Phần 6: Thiết bị bảo vệ bởi ngâm dầu “o” (Part 6: Equipment protection by oil immersion “o”)

7

TCVN 7079-7: 2002, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy -  Dạng bảo vệ “e”

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-7,  Ed 4.0 2006-07, Môi trường khí nổ -Phần 7: Thiết bị bảo vệ bởi tăng cường an toàn “e” (Part 7: Equipment protection by increased safety “e”)

8

TCVN 7279- 9:2003, Thiết bị điện dùng trong môi trường khí nổ - Phần 9: Phân loại và ghi nhãn

 

9

TCVN 7079-11:2002, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa - Dạng bảo vệ “i”

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-11: 2006 (BS EN 60079-11:2007), Môi trường khí nổ - Phần 11: Thiết bị bảo vệ an toàn tia lửa “i” (Part 11: Equipment protection by intrinsic safety “i”).

10

TCVN 7079-17:2003, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra bảo dưỡng thiết bị

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-17, Ed 4.0 2007- 08, Môi trường khí nổ - Phần 17: Kiểm tra và bảo trì các lắp đặt điện (Part 17: Electrical installations inspection and maintenance)

11

TCVN 7079-18:2003, Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 18: Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ “m”

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-18, Ed 2.0 2004 - 03 , Thiết bị cho môi trường khí nổ - Phần 18: Chế tạo, thử nghiệm và ghi nhãn mác của thiết bị điện loại bảo vệ đổ đầy “m” (Part 18: Construction, test and marking of type of protection encapsulation "m" electrical apparatus)

12

 

Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60079-33: 2009,  Ed 1.0, Môi trường khí nổ - Phần 33: Thiết bị bảo vệ bởi bảo vệ đặc biệt (Part 33: Equipment protection by special protection “s”)

13

 

IEC 60112:2009, Ed 4.1

Phương pháp thử nghiệm sự tạo vạch của vật liệu cách điện rắn (method for the determination of the proof and the comparative tracking indices of solid insulating materials)

14

 

IEC 60529 Mức độ bảo vệ của vỏ IP (Degrees of protection provided by enclosures (IP Code))

Ghi chú: Tiêu chuẩn TCVN 7079 chỉ áp dụng cho các thiết bị điện phòng nổ nhóm I (sử dụng trong mỏ than hầm lò), khi kiểm định đánh giá thiết bị điện phòng nổ nhóm II (không sử dụng trong mỏ than) và nhóm III (bụi cháy) thì áp dụng các tiêu chuẩn loạt TCVN 10888 và IEC 60079.

Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn nêu trên có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định văn bản mới nhất.

Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, cơ sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế được viện dẫn trong quy trình này.

4. Thời hạn kiểm định thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ

Kiểm định lần đầu: Trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.

Kiểm định định kỳ: 03 năm/lần.

- Trường hợp thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ thuộc dây chuyền đang vận hành không thể tách rời kiểm định riêng thì thời hạn kiểm định định kỳ theo chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa của dây chuyền nhưng không quá thời hạn quy định của nhà sản xuất hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng phải duy trì và chịu trách nhiệm về điều kiện làm việc an toàn cho máy, thiết bị.

- Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở.

- Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.

- Khi thời hạn kiểm định được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.

Kiểm định bất thường: Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ sau sửa chữa lớn có thay đổi các kết cấu phòng nổ và mạch điện mà tính năng phòng nổ phụ thuộc thì phải kiểm tra theo các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.

5. Các bước kiểm định

Kiểm định trước khi đưa vào sử dụng

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của thiết bị.

Bước 2: Kiểm tra trực quan.

Bước 3: Kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị:

- Kiểm tra các cơ cấu bắt chặt.

- Kiểm tra các kết cấu của các cổ cáp lực và cổ cáp điều khiển.

- Kiểm tra tất cả các mối ghép phòng nổ.

- Kiểm tra điện trở cách điện của thiết bị.

- Kiểm tra cơ cấu liên động của thiết bị.

- Kiểm tra sự hoạt động tin cậy của thiết bị điều khiển, bảo vệ.

- Kiểm tra khoảng cách khe hở và đường rò của các phần tử đấu nối.

- Kiểm tra các cơ cấu tiếp đất.

Bước 4: Đánh giá kết quả.

Kiểm định định kỳ

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của thiết bị.

Bước 2: Kiểm tra trực quan.

Bước 3: Kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị:

- Kiểm tra các cơ cấu bắt chặt.

- Kiểm tra các kết cấu của các cổ cáp lực và cổ cáp điều khiển.

- Kiểm tra cơ cấu liên động của thiết bị.

- Kiểm tra tất cả các khe hở, sự han gỉ, ăn mòn của mối ghép phòng nổ.

- Kiểm tra các cơ cấu tiếp đất.

Bước 4: Đánh giá kết quả.

Kiểm định bất thường

Các bước kiểm định thực hiện như khi kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.

6. Lập biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định

- Kiểm định viên lập biên bản kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục của Quy trình này.

- Trường hợp cần thiết, kiểm định viên rút ngắn thời hạn khám nghiệm kỹ thuật định kỳ thì phải nêu rõ các lý do trong biên bản tại phần kiến nghị.

- Tổ chức kiểm định cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định theo quy định sau khi thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ bảo đảm an toàn để vận hành.

7. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ

 

(Cơ quan quản lý cấp trên)

(Tên tổ chức KĐ)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.............., ngày …  tháng …  năm …

BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

THIẾT BỊ PHÂN PHỐI, ĐÓNG CẮT PHÒNG NỔ

Số:

…………………………….

 

Chúng tôi gồm:

1. ................................................................ Số hiệu kiểm định viên :...........................................................

2. ................................................................ Số hiệu kiểm định viên:............................................................

Thuộc: ........................................................................................

Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện của tổ chức kiểm định:.........

Đã tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thiết bị:.........

Đơn vị sử dụng:..........................................................................

Địa chỉ (trụ sở chính):.................................................................

Địa chỉ (vị trí) lắp đặt:.................................................................

Quy trình kiểm định áp dụng:.....................................................

Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:

1. ................................................................ Chức vụ:................

2. ................................................................ Chức vụ:................

I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ PHÂN PHỐI, ĐÓNG CẮT PHÒNG NỔ

- Loại, mã hiệu:

 

Công suất (kA)

 

- Số chế tạo:

..............................

Điện áp (V)

…………………

- Năm chế tạo:

..............................

Dòng điện (A)

…………………….

- Nhà chế tạo:

..............................

Dạng bảo vệ nổ

…………………

- Ngày kiểm định gần nhất:

………………………………………………………

         

II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH

+ Lần đầu:  £         + Định kỳ:   £            + Bất thường:  £

Lý do kiểm định bất thường: ......................................................

III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH

1. Kiểm tra hồ sơ:

- Nhận xét:……………………………………………………………………………

- Đánh giá kết quả:          Đạt:    £                 Không đạt:   £

2. Kiểm tra trực quan:

TT

Hạng mục

Yêu cầu

Kiểm tra

Kết quả

1

Tình trạng bên ngoài

Nguyên vẹn, đầy đủ các bộ phận

 

 

2

Bu lông bắt chặt

Đầy đủ, có các bộ phận chống tự nới lỏng, có vòng chống tháo (trừ M24 trở lên)

 

 

3

Ống luồn cáp lực

Vòng đệm kín khít

 

 

4

Ống luồn cáp điều khiển

Vòng đệm kín khít

 

 

5

Cơ cấu liên động

Chắc chắn và tin cậy

 

 

6

Bu lông tiếp địa

Có đủ

 

 

 - Nhận xét:………………………………………………………………………

3. Kiểm tra thông số kỹ thuật

TT

Hạng mục

Yêu cầu

Kiểm tra

Kết quả

1

Mối ghép nắp với hộp đấu cáp đầu vào

 

 

 

1.1

Chiều rộng nhỏ nhất mối ghép (mm)

 

 

 

1.2

Khe hở lớn nhất mối ghép (mm)

 

 

 

1.3

Chiều rộng nhỏ nhất từ trong đến lỗ bu lông (mm)

 

 

 

2

Mối ghép nắp với hộp đấu cáp đầu ra

 

 

 

2.1

Chiều rộng nhỏ nhất mối ghép (mm)

 

 

 

2.2

Khe hở lớn nhất mối ghép (mm)

 

 

 

3

Chiều rộng nhỏ nhất từ trong đến lỗ bu lông (mm)

 

 

 

4

Mối ghép sứ xuyên mạch lực

 

 

 

4.1

Chiều rộng nhỏ nhất mối ghép (mm)

 

 

 

4.2

Khe hở lớn nhất mối ghép (mm)

 

 

 

5

Mối ghép cọc đấu cáp với sứ xuyên mạch lực

 

 

 

5.1

Chiều dài nhỏ nhất mối ghép(mm)

 

 

 

5.2

Khe hở lớn nhất mối ghép (mm)

 

 

 

6

Mối ghép sứ xuyên điều khiển

 

 

 

6.1

Chiều dài nhỏ nhất mối ghép(mm)

 

 

 

6.2

Khe hở lớn nhất mối ghép (mm)

 

 

 

7

Mối ghép nắp với khoang điều khiển

 

 

 

7.1

Chiều rộng nhỏ nhất mối ghép(mm)

 

 

 

7.2

Khe hở lớn nhất mối ghép  (mm)

 

 

 

7.3

Chiều rộng nhỏ nhất từ trong đến lỗ bulon (mm)

 

 

 

8

Mối ghép nắp mở nhanh

 

 

 

8.1

Chiều rộng nhỏ nhất mối ghép(mm)

 

 

 

8.2

Khe hở lớn nhất mối ghép  (mm)

 

 

 

9

Mối ghép phần tử xuyên sáng

 

 

 

9.1

Chiều dài nhỏ nhất mối ghép(mm)

 

 

 

9.2

Khe hở lớn nhất mối ghép (mm)

 

 

 

10

Mối ghép nút bấm

 

 

 

10.1

Chiều dài nhỏ nhất mối ghép(mm)

 

 

 

10.2

Khe hở lớn nhất mối ghép (mm)

 

 

 

11

Mối ghép tay dao đóng cắt

 

 

 

11.1

Chiều dài nhỏ nhất mối ghép(mm)

 

 

 

11.2

Khe hở lớn nhất mối ghép (mm)

 

 

 

12

Mô men xoắn cọc đấu dây (N.m)

 

 

 

12.1

Cọc đấu dây mạch lực M…

 

 

 

12.2

Cọc dây mạch điều khiển M…

 

 

 

13

Vòng đệm kẹp giữ cáp lực đầu vào ra

 

 

 

13.1

Chiều rộng vòng đệm  (mm)

 

 

 

13.2

Đường kính trong lớn nhất (mm)

 

 

 

14

Vòng đệm kẹp giữ cáp điều khiển

 

 

 

14.1

Chiều rộng vòng đệm  (mm)

 

 

 

14.2

Đường kính trong lớn nhất (mm)

 

 

 

15

Khe hở nhỏ nhất giữa hai phần mang điện mạch lực (mm)

 

 

 

16

Khe hở nhỏ nhất giữa phần mang điện mạch lực với vỏ (mm)

 

 

 

17

Khoảng cách rò giữa phần mang điện mạch lực với vỏ  (mm)

 

 

 

18

Khe hở nhỏ nhất giữa hai phần mang điện mạch điều khiển (mm)

 

 

 

19

Khe hở nhỏ nhất giữa phần mang điện mạch điều khiển với vỏ (mm)

 

 

 

20

Khoảng cách rò giữa phần mang điện mạch điều khiển với vỏ  (mm)

 

 

 

Ghi chú: Các hạng mục thực hiện  trên có thể thay đổi tùy theo các thiết bị được kiểm định cụ thể.

- Nhận xét:..................................................................................

4. Kết luận chung và kiến nghị

- Thiết bị được kiểm định có kết quả:  Đạt:    £                 Không đạt:   £

- Đã được dán tem kiểm định số:...............................................

- Kiến nghị điều kiện sử dụng an toàn:.......................................

- Kiến nghị khác:.........................................................................

V.  THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH TIẾP THEO

- Thời gian kiểm định tiếp theo:..................................................

Chúng tôi, những kiểm định viên thực hiện kiểm định hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với kết quả kiểm định ghi trong biên bản này./.

CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trên đây là"Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ". Bạn đọc còn vướng mắc pháp lý nào khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng nhất!