1. Quy định pháp luật về Sổ đỏ/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Định nghĩa
Dựa theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, ta có khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất.
* Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Căn cứ pháp lý: Điều 99 Luật Đất đai 2013
Các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày luật này có hiệu lực thi hành
- Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ
- Người được sử dụng đất theo kết quả hoà giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Người mua nhà ở gắn liền với đất
- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
2. Sai lỗi chính tả trong sổ đỏ có cần làm lại hay không?
Trước khi xem xét đến vấn đề sai lỗi chính tả có cần làm lại hay không, chúng ta cùng điểm lại những thông tin quan trọng cần tính chính xác tuyệt đối trong sổ đỏ hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
* Những thông tin quan trọng cần biết trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thông tin được quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được phát hành theo một mẫu thông nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận gồm một tờ 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Trong trang 1, chúng ta cần đặc biệt quan tâm đến thông tin ở mục "Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", mục này quy định trực tiếp người sở hữu đất và tài sản khác gắn kiền với đất, vậy nên nếu sai thông tin tên chủ sở hữu, tức là chủ sở hữu đã mang tên một người khác, chúng ta không có quyền sở hữu đối với mảnh đất đó.
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; Trong 2, mục thông tin về thửa đất, nhà ở là mục thông tin chúng ta cần lưu tâm, mục thông tin này cần tính chính xác tuyệt đối. Bởi lẽ nếu có sai sót, nhầm lẫn ở mục này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ sở hữu. Ví dụ trong trường hợp có sự nhầm lẫn về thông số đất, thông số đất bị đánh nhầm chính tả mà chúng ta không phát giác ra, thì sau thời gian quy định đính chính thông tin, chúng ta không có ý kiến thì chính là chúng ta đã "mất đất".
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; Chiếu theo trang 2, từ tầm quan trọng của các thông số về đất mà chúng ta có thể hiểu được tầm quan trọng của sơ đồ thửa đất nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trong trường hợp ở trang hai tất thông tin về mảnh đất bị sai, sẽ dẫn đến hình ảnh sơ đồ thửa đất ở trong ba cũng bị sai.
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
- Trang bổ sung của Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận như trang 4 của Giấy chứng nhận.
Mọi thông tin trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều quan trọng nhưng đặc biệt ta có thể kể đến các nội dung cần tính chính xác tuyệt đối như: Thông tin chủ sở hữu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Những nội dung này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của chủ sở hữu. Thời gian thực hiện việc đính chính thông tin theo quy định của pháp luật là có hạn, nên chủ sở hữu cần phải kiểm tra ngay khi nhận được hồ sơ hợp lệ, nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc kiểm tra này không chỉ đảm bảo quyền và lợi ích của chủ sở hữu, Mà còn giúp chúng ta có thể tránh các việc kiện tụng, tranh chấp về đất sau này.
Trong công tác kiểm tra và ra soát lại thông tin trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải mọi thông tin sai nếu cần làm lại và báo lại với cơ quan chức năng có thẩm quyền hay không? Sau đây luật Minh khuê sẽ cùng với các bạn giải thích câu hỏi này nhé!
* Sai lỗi chính tả trong sổ đỏ có cần làm lại hay không?
Trả lời:
Trường hợp 1: Người dân cần phải làm lại sổ đỏ trong trường hợp lỗi chính tả bị sai thuộc các trường hợp sai sót theo quy định tại Khoản 1 Điều 106 Luật Đất Đai 2013:
- Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó; Riêng trường hợp lỗi sai chính tả trong tên của chủ sở hữu thì cần đính chính lại, không cần phải làm mới.
- Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liên với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.
Nếu sai lỗi chính tả thuộc các trường hợp trên thì người dân cần làm lại sổ đỏ mới vì việc sai lỗi chính tả này có thể dẫn đến sai lệch thông tin trên thực tế, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích lâu dài của chủ sở hữu đất. Cụ thể, trong trường hợp lỗi sai chính tả mà sai sót thông tin về tên gọi giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân địa chỉ của người sử dụng đất, trụ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ Pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp giấy chứng nhận của người đó hay gây sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất thì sẽ gây ra hậu quả là giấy chứng nhận sử dụng đất đó sẽ có tên chủ sở hữu khác có thể nhầm lẫn với người khác, ví dụ tên chủ sở hữu đúng là Nguyễn Văn Lam, nhưng do sai lỗi chính tả lại thành Nguyễn Văn Nam. Hay thông tin về đất sai có thể gây thiệt hại, ảnh hưởng đến quyền lợi của bản thân và những người xung quanh.
Trường hợp 2: Người dân không cần phải làm lại sổ đỏ trong trường hợp lỗi chính tả không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 106 Luật Đai 2013. Cụ thể, lỗi sai chính tả không gây sai sót về thông tin tên gọi, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhắn tin tại thời điểm cấp giấy chứng nhận của người đó; Lỗi sai chính tả không cây sai sót thông tin về thửa đất. Hay có thể hiểu được rằng trong trường hợp này, lỗi chính tả không gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến thông tin chính của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay có khả năng làm sai lệch thông tin, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của chủ sở hữu đất. Vậy nên người dân không bắt buộc phải làm lại sổ đỏ hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ví dụ:
Trong trường hợp, việc sai chính tả tại dòng "Ghi chú: Khi có bản đồ địa chính chính quy sẽ chỉnh lý và bổ sung sau", việc "bổ sung" thành "bổ xung" không ảnh hưởng đến tính pháp lý cũng như làm sai lệch các thông tin chính của Giấy chứng nhận, và đồng thời cũng không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của chủ sở hữu đất. Vậy nên trong trường hợp sai lỗi chính tả này không bắt buộc phải làm lại sổ đỏ.
* Thủ tục đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận sử dụng đất
Đối với lỗi sai chính tả thuộc trường hợp 1, người dân buộc phải đính chính lại sổ đỏ để bảo đảm quyền và lợi ích của mình. Theo điểu 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thủ tục được thực hiện như sau: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp giấy chứng nhận đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Chủ sở hữu sẽ phải có đơn đề nghị để được đính chính nếu sai sót đó là do lỗi của chủ sở hữu.
Thành phần hồ sơ đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
- Đơn đề nghị đính chính
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
- Bản sao y giấy chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân của người sử dụng đất
- Hợp đồng uỷ quyền trong trường hợp có uỷ quyền
- Giấy tờ chứng minh về việc sai sót: Trong trường hợp văn phòng đăng ký đất đai phát hiện thì chỉ cần đưa ra thông báo của Văn phòng đăng ký đất đai cùng với giấy chứng nhận đã cấp kèm bản sao giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân,
Thời gian thực hiện do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. Sau khi có kết quả đính chính thì phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê giải đáp câu hỏi "Sai lỗi chính tả trong sổ đỏ, người dân có cần đi làm lại không?" Hy vong thông tin trong bài đã mang đến cho bạn đọc câu trả lời hữu ích. Nếu có bất cứ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc email lienhe@minhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!