1. Sản xuất, kinh doanh hàng giả có bị truy tố không ?

Chào luật sư! Tôi có 1 việc thắc mắc cần nhờ luật sư tư vấn giúp đỡ, chuyện như sau: Gia đình tôi kinh doanh trà uống (trà đóng gói, không có giấy phép kinh doanh) gần 20 năm nay, với các nhãn hiệu: Hồng Thái, Quốc Thái, Bảo Lộc, Thiên Hương, Tín Đạt. Trong đó nhãn hiệu Thiên Hương và Tín Đạt là gia đình tôi lấy của hãng (hàng thật), còn lại tôi lấy trà mộc ở Bảo Lộc về tự sản xuất (hàng giả).
Đến tháng 5/2015 gia đình tôi ngừng kinh doanh trà và chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác. Tháng 1/2016 có người điện thoại đặt mua 1500 gói trà, tôi đi qua hãng Thiên Hương lấy 700 gói, còn 800 gói tôi tự làm, tổng giá trị giao dịch là 6 triệu đồng. Đang thực hiện giao dịch thì công an ập vào bắt, khám xét nhà công an thu giữ khoảng 20kg trà tồn kho nhãn hiệu Hồng Thái, Quốc Thái, Bảo Lộc( hàng giả). Khoảng 700 nhãn hiệu nhái Hồng Thái, Quốc Thái. Tạm thu 1 máy sấy, 1 máy ép (2 máy đều hư hỏng). Khi làm việc công an hỏi tôi sản xuất hàng giả lâu chưa? Và thu nhập mỗi tháng từ kinh doanh trà giả là bao nhiêu?
Tôi trả lời : Làm hàng giả cách đây 4 năm, thu nhập 600.000/ 1 tháng.
Xin nhờ luật sư tư vấn giùm thắc mắc của tôi, tôi có bị truy tố không? Còn nếu phạt hành chính thì khoảng bao nhiêu?
Xin chân thành cảm ơn luật sư!

Sản xuất, kinh doanh hàng giả có bị truy tố không?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về kinh doanh hàng giả, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.1 Có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Với hành vi buôn bán, sản xuất hàng giả như trên, theo quy định của Bộ luật hình sự tại Điều 192 BLHS đã có quy định như sau:

Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đng;

e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Làm chết người;

h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

l) Buôn bán qua biên giới;

m) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

c) Làm chết 02 người trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

...

1.2 Xử phạt hành chính đối với hành vi mua bán hàng giả.

Nếu mức nguy hiểm của hành vi buôn bán là sản xuất hàng giả của bạn mà chưa đến mức để truy cứu trách nhiệm hình sự thì bạn của bạn có thể sẽ bị xử phạt hành chính theo đúng quy định tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP, Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa.

Theo Điều 13 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP về hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa , thì:

(1). Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ và e khoản 8 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

+ Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị dưới 1.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(2). Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh cho người mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Là thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Là phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, diệt côn trùng, trang thiết bị y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

(3). Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

(4). Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

+ Buộc thu hồi loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc thu hồi tiêu hủy hàng giả đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

+ Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều này;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tội đầu cơ hàng hóa trục lợi ? Đầu cơ khẩu trang y tế có phạm tội không ?

2. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng giả ?

Thưa luật sư, Xin cho biết những hàng hóa nào bị coi là hàng giả? Kinh doanh hàng giả có giá trị 25 triệu đồng thì đã đến mức bị truy tố chưa?
(Lê Hồng Long, phường 3, quận 5, TP HCM).

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ-CP và Nghị định số 124/2015/NĐ-CP thì các trường hợp được coi là "hàng giả" bao gồm:

a) Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;

b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;

c) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất; có dược chất nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;

d) Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;

đ) Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thương nhân khác;

e) Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;

g) Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005;

h) Tem, nhãn, bao bì giả.

Như vậy trường hợp kinh doanh hàng giả có giá trị 25 triệu đồng thì chưa đến mức bị truy tố. Tuy nhiên, cũng theo quy định tại Nghị định nói trên, người kinh doanh hàng giả có giá trị từ trên 20 đến dưới 30 triệu đồng sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng; bị buộc tiêu hủy hàng giả hoặc tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để làm hàng giả…

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật & quyết tranh chấp tại tòa án:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (Mẫu MQĐ 13)

3. Xử lý hình sự đối với hành vi sản xuất hàng giả ?

Chào luật Minh Khuê, Tôi xin được hỏi việc sản xuất và đóng gói mỳ chính giả nhãn hiệu Ajinomoto có bị xử lý theo điều 193 BLHS không ? Cảm ơn luật sư!
Người gửi: B.P.V

Buôn bán hàng giả Tết nguyên đán 2020 sẽ bị xử lý thế nào?

Luật sư tư vấn luật hình sự về hàng giả, gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 157 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi năm 2009 có quy định như sau:

"Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm

1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Buôn bán qua biên giới;

g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

d) Làm chết người;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;

c) Làm chết 02 người trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

..."

2. Điều 226 BLHS có quy định:

"Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

1. Người nào cố ý xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ Sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;

d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

"

3. Hành vi sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo nhãn hiệu trong trường hợp này còn có thể bị xử phạt hành chính theo điều 12 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Trẻ dưới 16 tuổi mua bán, vận chuyển pháo nổ bị xử lý như thế nào ?

4. Buôn bán hàng giả Tết nguyên đán sẽ bị xử lý thế nào ?

Tết nguyên đán nhu cầu mua sắm quà tết của người dân tăng cao; nhiều cơ sở đã lợi dụng tâm lý rẻ mà đẹp của người tiêu dùng để tạo ra những giỏ quà tết "giả" để kiếm lời.
Vậy những hành vi sản xuất hay bán hàng giả thì pháp luật có chế tài xử lý như thế nào?

1. Hàng giả là gì ?

Theo hướng dẫn của Nghị định 185/2013/NĐ-CP thì hàng giả bao gồm khá nhiều trường hợp (điều 3 điểm 8), tuy nhiên trên thực tế hiện nay, thương lái thường dùng những thủ đoạn làm hàng giả như sau:

Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thương nhân khác;

Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;

Hàng hóa giả mạo về sử hữu trí tuệ: hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.

Thường những hành vi làm giả hàng hóa sẽ nhận diện bằng việc đặt tên sản phẩm, ví dụ: bánh Cosy thành Gosy; Bánh Oreo thành bánh Oiroo...

2. Xử lý hành vi buôn bán hàng giả:

2.1 Xử lý hành chính buôn bán hàng giả:

Hành vi buôn bán hàng giả nhãn mác, bao bì hàng hóa sẽ bị xử phạt tiền từ 200.000 đồng đến 30.000.000 đồng phụ thuộc vào số lượng hàng hóa giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, cụ thể:

+ Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị dưới 1.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Không những bị phạt tiền mà người buôn bán hàng giả bao bì, nhãn mác hàng hóa còn bị áp dụng các biện pháp phạt bổ sung, khắc phục hậu quả như sau:

- Bị tịch thu hàng hóa vi phạm

- Nộp lại số lợi bất hợp pháp từ việc buôn bán hàng giả.

- Đối với hành vi buôn bán hàng giả gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội còn bị công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị xử phạt.

2.2 Xử lý hình sự buôn bán hàng giả:

Hành vi buôn bán hàng giả được quy định tại điều 192 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017: sẽ bị xử lý hình sự nếu như có đủ 4 yếu tố sau:

Hình phạt áp dụng: trường hợp người vi phạm gây ra một trong các hậu quả như trên sẽ bị xử phạt tù từ 1 năm đến 5 năm hoặc bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng .

Người buôn bán hàng giả sẽ bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm nếu như vi phạm thuộc khoản 2 điều 192 Bộ luật hình sự; bị phạt tù từ 7 đến 15 năm nếu vi phạm thuộc khoản 3 điều 192 Bộ luật hình sự.

>> Xem thêm: Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề Buôn bán hàng giả sẽ bị xử lý như thế nào? Mọi ý kiến tư vấn, đóng góp kính mời quý khách hàng liên hệ tổng đài 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Cơ sở chuyên xử lý chất thải nguy hại có được thuê phương tiện để vận chuyển chất thải nguy hại hay không ?

5. Vô tình lái xe chở hàng giả bị phạt như thế nào ?

Kính chào luật Minh Khuê! Tôi xin được tư vấn một vấn đề như sau: Ngày 14/5/2016, chồng em có nhận chở hàng cho một người. Họ thuê chồng em chở mặt hàng tạp hóa bao gồm rất nhiều mặt hàng đến 1 địa chỉ với mức tiền công là 400.000 đồng. Chồng em không biết đó là hàng nhái và chỉ biết chở tới địa điểm đã cho cùng với người thuê.
Sau đó, người chủ cửa hàng tạp hóa bị lừa kia đã khởi kiện người thuê chồng em chở hàng và công an đã về xã lập biên bản. Người thuê xe chồng em đã đem trả lại số tiền 100 triệu đồng cho người chủ của hàng tạp hóa. Nhưng công an bên Quận vẫn giữ xe của chồng em để điều tra. Chồng em cũng đã lên lấy lời khai và được về. Anh chị cho em hỏi trong trường hợp như chồng em thì có bị xử phạt không và bị phạt bao nhiêu? Xe của nhà em sẽ bị tạm giữ tối đa bao nhiêu ngày thì được trả về ạ?
Rất mong anh chị hồi đáp sớm. Em xin chân thành cảm ơn ạ!

Trả lời:

Về tội sản xuất, buôn bán hàng giả, Điều 192 BLHS có quy định như tư vấn ở trên. Trong trường hợp của chồng bạn, vì chồng bạn chỉ vô tình tham gia vận chuyển hàng giả mà không biết động cơ, mục đích của người thuê nên sẽ không bị khép tội đồng phạm cùng người chủ thuê.

Đối với phương tiện vận chuyển là tang vật liên quan đến vụ án. Trường hợp việc buôn bán hàng giả của người chủ thuê chỉ bị xử phạt hành chính thì phương tiện vận chuyển của chồng bạn sẽ bị tạm giữ theo quy định tại Điều 125, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:

Theo đó phương tiện của bạn sẽ bị tạm giữ tối đa là 07 ngày để phục vụ điều tra, trong trường hợp có tình tiết phức tạp cần xác minh thì phương tiện có thể tạm giữ đến 30 ngày. Trường hợp cần điều tra xác minh thêm thì có thể bị tạm giữ thêm tối đa 30 ngày nữa kể từ ngày hết thời hạn 30 ngày lần đầu tiên.

Như vậy tùy thuộc vào diễn biến của quá trình điều tra mà phương tiên của gia đình bạn sẽ bị tạm giữ để diều tra với thời gian theo quy định của Pháp Luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (Mẫu biên bản số 07)