1. Lừa đảo bán hàng giả qua mạng?

Thưa luât sư, Em xin có câu hỏi muốn được luật sư Minh Khuê tư vấn. Em có mua đồng hồ qua mạng với giá trị là 4 triệu đồng. Khi mua em được người bán cho biết là hàng hiệu chính hãng. Qua hơn 1 tháng sử dụng em phát hiện đồng hồ bị phai màu và đã tìm hiểu biết được rằng là hàng nhái, không phải hàng hiệu như người bán nói.
Vậy người bán có vi phạm luật lừa đảo không ạ ? Em nên làm gì để bảo vệ quyền lợi trong trường hợp này ạ ?
Em xin cảm ơn !

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

...

Theo bạn trình bày, bạn có mua đồng hồ qua mạng, với giá trị là 4 triệu đồng. Được người bán cho biết là hàng hiệu chính hãng. Qua hơn 1 tháng sử dụng bạn phát hiện đồng hồ bị phai mầu, và đã tìm hiểu rằng là hàng nhái, không phải hàng hiệu như người bán nói. Như vậy, người bán đã có hành vi lừa đảo bạn, họ biết rằng hàng không chính hãng nhưng đã cố tình cung cấp thông tin sai sự thật để đánh lừa người tiêu dùng. Hành vi này thõa mãn yếu tố cầu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo khoản 1 Điều 174.

Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn nên làm đơn tố giác gửi đến cơ quan công an nơi gần nhất để được điều tra và giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn giải quyết về lừa đảo qua Mạng xã hội Facebook?

2. Có phạm tội khi giúp bạn mở tài khoản?

>> Xem thêm:  Tỷ lệ hoa hồng (%) được hưởng do hoạt động môi giới bán hàng hóa ? Tranh chấp hợp đồng môi giới

Em xin chào luật sư ạ. Vào ngày 15/2/2017, em có nhận được tin nhắn của bạn em (đang lao động tại Nhật Bản). Bạn em nhờ em mang chứng minh thư nhân dân ra ngân hàng, mở tài khoản tại ngân hàng BIDV và kích hoạt luôn dịch vụ bankplus. Nhưng số điện thoại sử dụng dịch vụ bankplus này là số mà do bạn em cung cấp.

Sau khi em làm xong, bạn em nhắn bảo em cung cấp mật khẩu và chụp ảnh chứng minh nhân dân cho. Đến ngày 27/3/2017, đột nhiên có một người phụ nữ về nhà em, nói đã chuyển vào tài khoản của em 150 triệu. Người này đòi nhà em phải trả và nói chỉ cần 140 triệu là được. Nhưng nhà em không đồng ý. Người phụ nữ này còn cho xem ảnh chứng minh thư của em, do chính tay em chụp gửi cho bạn em. Nhà em không đồng ý trả tiền nên người phụ nữ ấy ra về.

Đến tối nay: Ngày 29/3/2017 có một đội gồm 4 người, tự xưng là công an huyện Đông Anh - Hà Nội, cùng với 2 người công an xã vào nhà em và đòi đưa em lên xã giải trình. Những người này nói, họ tiếp nhận được đơn kiện từ phía người dân, nói rằng có nhiều người đã chuyển tiền vào tài khoản của em và bị lừa. Sau khi họ lấy lời khai xong thì đều ra về. Trên đây là lời nói tóm gọn về sự việc của em. Em mong luật sư tư vấn giúp em cần phải làm những gì để có thể đòi lại sự trong sạch của mình ?

Em cám ơn rất nhiều.

Trả lời:

Trước hết, bạn nên bình tĩnh để giải quyết vụ việc, nếu bạn trong sạch thì không có gì đáng lo nhé. Để có thể chứng minh bạn trong sạch bạn cứ tiến hành hợp tác với cơ quan công an để họ có thể hỗ trợ làm rõ vụ viêc này của bạn. Ngoài ra, bạn có thể cung cấp các bằng chứng, chứng cứ về việc người bạn ở Nhật nhờ bạn mở Tài khoản: tin nhắn trao đổi của 2 bạn về việc nhờ mở TK, số ĐT mà bạn của bạn cung cấp, hình ảnh bạn chụp CMND và mật khẩu....

Bạn có thể làm rõ mục đích bạn mở tài khoản là do có người bạn của bạn ở bên Nhật nhờ. Cơ quan công an sẽ phối hợp với phía Ngân hàng để làm rõ vụ việc hơn về các giao dịch của tài khoản đó...

Ngoài ra, bạn có thể cung cấp thông tin người bạn của bạn ở Nhật để công an có thể làm rõ vụ việc này hơn.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì những người dân này đang muốn yêu cầu bạn phải chịu trách nhiệm về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Với số tiến là 150 triệu thì nếu họ tố giác bạn sử dụng thủ đoạn lừa họ thì rất có thể bạn phải chịu trách nhiệm hình sự với hành vi này.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

.....

Như vậy, dấu hiệu cơ bản và bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Cơ quan công an sẽ có tránh nhiệm làm rõ vụ việc này, nếu bạn không sử dụng thủ đoạn gian dối, không có mục đích chiếm đoạt tài sản thì không có gì đáng lo nhé.

Một người chỉ được coi là có tội (tội phạm) khi có quyết định của Toà án có thẩm quyền. Bởi vậy, trường hợp chưa có bản án của Toà án thì bạn vẫn hoàn toàn trong sạch và để bảo vệ chính bản thân mình khi bị tố giác, bạn cần khai báo trung thực và phối hợp trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan điều tra để nhanh chóng xử lý hành vi phạm tội (nếu có).

>> Xem thêm:  Tội đầu cơ hàng hóa trục lợi ? Đầu cơ khẩu trang y tế có phạm tội không ?

3. Tư vấn đòi lại tài sản bị lừa đảo chiếm đoạt?

Nhằm chiếm đoạt tài sản của anh Nguyễn Văn A, anh Trần Văn B (là bạn anh A) nói dối với anh A là cho B mượn chiếc điện thoại di động để sử dụng 1 ngày rồi trả lại. Anh A tin lời nên đã cho B mượn điện thoại của mình. Sau khi có được điện thoại di động, B đã mang tài sản trên bán lại cho X. Sự việc sau đó bị phát hiện và điện thoại vẫn còn trên thực tế (không bị hư hỏng gì), vậy Anh A có được đòi lại tài sản của mình từ X hay không?
Mong sớm có câu trả lời từ Luật sư em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn đòi lại tài sản bị lừa đảo theo luật, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 494 Bộ luật dân sự năm 2015 về hợp đồng mượn tài sản thì không quy định về hình thức bắt buộc đối với loại hợp đồng này, vì vậy, việc bạn cho bạn của bạn mượn nhà dưới bất kỳ hình thức nào thì cũng đều được pháp luật thừa nhận. Do đó, giữa A và B đã tồn tại hợp đồng mượn tài sản.

Về quyền của người cho mượn tài sản quy định tại Bộ luật dân sự 2015:

Điều 499. Quyền của bên cho mượn tài sản

Bên cho mượn tài sản có các quyền sau đây:

1. Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thoả thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý;

2. Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn;

3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do người mượn gây ra.

Theo đó, A có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản khi có thiệt hại xảy ra. Trong trường hợp này, B đã đem tài sản mượn được đem bán cho người khác là X, điều này trái với quyền của bên mượn tài sản và quy định về quyền sử dụng của người không phải chủ sở hữu . Ở đây, B đã tự ý định đoạt tài sản của A mà không có sự ủy quyền của chủ sở hữu, hành động này đã ảnh hưởng và xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của A. Do vậy, A có thể làm đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp Huyện nơi B cư trú để đòi lại tài sản từ X. Cùng với việc nộp đơn khởi kiện A nên cung cấp các tài liệu mà A có thể thu thập được để chứng minh việc cho mượn tài sản này, đồng thời chứng minh quyền sở hữu của mình đối với tài sản là chiếc điện thoại. Về mẫu đơn kiện, hình thức và thủ tục khởi kiện quy định chi tiết tại Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015

4. Tư vấn về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Chào Luật Sư!Tôi có một người bạn nói là đang làm ở cơ quan nhà nước và muốn giúp tôi xin vào cơ quan đó, nhưng để xin được việc tôi phải mất 100 triệu đồng. Chúng tôi chơi với nhau không thân nhưng vì cả tin nên đồng ý và làm giấy tờ đưa trước 50 triệu đồng còn 50 triệu đồng sau khi hoàn tất công việc sẽ đưa tiếp.Còn nếu không xin được việc bạn tôi sẽ phải trả lại đầy đủ số tiền đã cầm của tôi. Tiền tôi giao 50 triệu đồng đầu tháng 2/2018 thỏa thuận thì đầu tháng 4/2018 đi làm nhưng chờ mãi đến tháng 8/2018 vẫn cứ chỉ một lời hứa. Tôi nghi ngờ bị lừa nên nói không muốn làm ở đó nữa mà xin lấy lại tiền nhưng sau nhiều lần khất hứa bạn tôi cũng không trả cho tôi. Giờ tôi muốn tố cáo để nhờ công an can thiệp để lấy lại tiền thì tôi phải làm sao. Hiện tại tôi biết số CMND và nơi thường trú của người này nhưng tôi không biết giờ bạn tôi đang ở đâu. Đến cơ quan thì người ta nói không có ai tên đó làm ở đây. Chổ trọ ở cũ đã chuyển đi ?
Rất mong luật sư tư tư vấn giải đáp giúp tôi! Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: K.B

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 174. Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017):

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

.....

Dựa trên những thông tin anh cung cấp, có thể nhận thấy, việc người bạn của anh nói dối về việc làm và chỗ làm là hành vi dùng thủ đoạn gian dối, đưa ra thông tin giả nhằm làm anh tin vào đó để anh giao tiền cho anh ta rồi chiếm đoạt tài sản của anh. Bạn anh đã chiếm đoạt của anh số tiền là 50 triệu đồng. Từ những dấu hiệu trên thì bạn anh có thể bị truy tố về tội "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản" theo quy định tại Điều 174 nêu trên.

Để xử lý hành vi trên, anh có thể tố giác tại cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tố giác tội phạm:

Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báp về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Như vậy, theo các quy định trên thì bạn có thể gửi đơn tố giác hoặc trực tiếp đến cơ quan điều tra; viện kiểm sát; tòa án hoặc cơ quan khác nơi xảy ra tội phạm hoặc nơi phát hiện tội phạm hoặc nơi người có hành vi vi phạm cư trú để tố giác về hành vi lừa đảo này. Về thủ tục tiếp nhận đơn tố giác bạn có thể thảm khảo quy định tại Điều 146. Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

* Áp dụng vào trường hợp của bạn thì bạn xác định xem người mà có hành vi lừa đảo này tại địa bàn nào, hoặc nếu không xác định được rõ nơi xảy ra hành vi lừa đảo thì bạn có thể tố giác người này ra cơ quan công an nơi người này cư trú theo hộ khẩu thường trú.

Về thủ tục và thời gian giải quyết tin tố giác bạn có thể tham khảo thêm quy định tại Điều 147. Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Điều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

b) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;

c) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. Trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.

Chậm nhất là 05 ngày trước khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh quy định tại khoản này, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh.

......

Như vậy bạn có thể áp dụng các quy định của Bộ Luật tố tụng hình sự như trên để ra các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Tuy nhiên khi ra tố giác bạn cần phải có thêm một số bằng chứng chứng minh về hành vi vi phạm của người này có thật trên thực tế (giấy tờ đưa trước 50 triệu đồng) thì cơ quan có thẩm quyền sẽ có căn cứ điều tra vấn đề mà bạn tố giác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản