1. Sau 27 năm có còn được đòi chia thừa kế?
Trả lời:
Thứ nhất : Chú bạn đòi chia thừa kế.
Khi ông mất năm 1989 đất không có sổ đỏ và vấn đề sở hữu không được nhắc tới, tới nay kể từ khi ông nội bạn mất, đã 27 năm trôi qua, thì con của chú bạn về thăm gia đình và có ý muốn được chia phần đất ông bà để lại. Do ông bạn đã mất từ năm 1989 đến nay chú bạn mới khởi kiện đòi chia thừa kế thì đã hết thời hiệu để khởi kiện nên sẽ không được giải quyết. Bộ luật dân sự năm 2015 quy định cụ thể như sau:
Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Trường hai: Chú bạn đòi chia tài sản chung.
Theo quy định tại điểm 2.4 điều 2 mục I Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán TANDTC thì trường hợp hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế nêu trên nhưng nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Nghị quyết thì di sản đó sẽ trở thành tài sản chung của các đồng thừa kế, cụ thể như sau:
Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế nếu các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết...
Trường hợp bạn hỏi đã hết thời hạn 10 năm và không có tranh chấp về thừa kế trong thời gian đó. Hơn nữa,năm 2003, nhà nước làm sổ đỏ và mảnh đất của ông bà để lại cũng là mảnh đất bố tôi sinh sống từ năm 1989 - 2003 mang tên bố bạn. Do đó, việc chú bạn muốn chia phần đất là không có căn cứ.
2. Có được khởi kiện chia thừa kế khi hết thời hiệu khởi kiện ?
Trả lời:
Trong trường hợp này , để xác đinh bà C có quyền đòi lại tài sản hay khong thì cần phải xác định 2 vấn đề :
* Thứ nhất, cần xác định nguồn gốc của đất ( do ông A được tặng cho hay thừa kế riêng hay là tài sản hình thành trong thời khi hôn nhân giữa hai người ) , nếu là tài sản thuộc sở hữu riêng của ông A thì bà C không có quyền kiện đòi tài sản mà phải tôn trọng di chúc của ông A , nếu bà C có đóng góp trong việc tạo dựng lên mảnh đất , bà C có quyền kiện đòi tài sản thuộc phần đóng góp của mình . Ông A không phải chủ sở hữu của cả mảnh đất nên ông chỉ có quyền để lại thừa kế trên phần tài sản thuộc sở hữ của ông .
*Thứ hai, cần xác định di chúc mà ông A để lại có hợp pháp không . Pháp luật quy định điều kiện có hiệu lực của di chúc như sau :
Điều 627 BLDS 2015:
Điều 627. Hình thức của di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
1. Di chúc bằng văn bản bao gồm:
- Di chúc bằng văn bản nếu không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết tay và ký vào bản di chúc. (
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng, những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc
- Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực
2. Di chúc miệng
Di chúc miệng được lập trong trường hợp tính mạng của một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản.
Nếu sau ba tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ
Vậy bạn có thể tham khảo các căn cứ trên để xác định xem di chúc của ông A có hợp pháp và còn hiệu lực không, nếu di chúc này là hợp pháp thì anh B vẫn có quyền thừa kế phần di sản của ông A và bà C không có quyên kiện đòi chia thừa kế với phần di sản của ông A. Nếu di chúc này không hợp pháp thì phần di sản này sẽ được chia theo pháp luật , cụ thể sẽ chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông A mỗi người một phần bằng nhau ( hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ và các con của ông A và không bao gồm anh B là cháu của ông A )
3. Cách xác định thời hiệu khởi kiện chia thừa kế theo luật ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162
Trả lời:
Tại Điều 623 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Như vậy theo quy định trên, thời hiệu yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm, động sản là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Trường hợp người nộp đơn khởi kiện chia thừa kế mà bị Tòa án bác đơn vì lý do hết thời hiệu khởi kiện thì có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau: ( Khoản 3 Điều 192 Bộ Luật Tố tụng dân sự)
a) Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
b) Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
c) Đã có đủ điều kiện khởi kiện;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Để hiểu rõ quy định trên, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, cụ thể tại Điều 7 quy định như sau:
- Đối với những vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản mà trước ngày 01-01-2017, Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện hoặc ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện vì lý do "thời hiệu khởi kiện đã hết" nhưng theo quy định tại Khoản 1 Điều 623 , Điểm d Khoản 1 Điều 688 Bộ Luật Dân sự 2015 thời hiệu khởi kiện vụ án đó vẫn còn, thì người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 688 Bộ Luật Dân sự và Điểm d Khoản 3 Điều 192 Bộ Luật tố tụng dân sự.
Đối với những vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản mà trước ngày 01-01-2017 đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì người khởi kiện không có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án đó (trừ trường hợp quyết định đình chỉ vụ án vì thời hiệu khởi kiện đã hết).
- Đối với những vụ án dân sự chia tài sản chung là di sản thừa kế đã hết thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà trước ngày 01-01-2017 Tòa án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện vì chưa đủ điều kiện khởi kiện chia tài sản chung, nhưng theo quy định tại Khoản 1 Điều 623, Điểm d Khoản 1 Điều 688 Bộ Luật dân sự thời hiệu khởi kiện vụ án chia thừa kế đối với di sản thừa kế đó vẫn còn, thì người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế và Tòa án xem xét thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.
Đối với những vụ án dân sự chia tài sản chung là di sản thừa kế đã hết thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà trước ngày 01-01-2017 đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định (trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự vì thời hiệu khởi kiện đã hết) đã có hiệu lực pháp luật thì người khởi kiện không có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án đó.
4. Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế đất đai là bao lâu ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162
Trả lời:
1. Thừa kế theo pháp Luật khi không có di chúc và thời hiệu khởi kiện:
Trong trường hợp người mất để lại di sản mà không có di chúc thì di sản đó sẽ được chia theo pháp Luật:
Căn cứ theo điều 650, Bộ Luật dân sự 2015:
Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:a) Không có di chúc;...
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau....
Như vậy trường hợp của bạn là con nên thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được chia phần di sản do bố mẹ bạn để lại. Cụ thể ở đây chỉ có 02 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên di sản này sẽ được chia đôi.
Việc em trai của bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả 2 mảnh đất nêu trên mà chưa có sự đồng ý của bạn bằng văn bản thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp là trái quy định của pháp Luật.
2. Khởi kiện đòi phân chia di sản thừa kế:
Điều 623, Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản.
Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Thời điểm, địa điểm mở thừa kế là:
- Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.
- Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.
Như vậy: Trường hợp của bạn tính từ thời điểm bố mẹ bạn mất (thời điểm mở thừa kế) đến nay là khoảng hơn 20 năm thì vẫn có thời hiệu để khởi kiện đòi phân chia di sản, vì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản. Chỉ có trường hợp đã quá thời hiệu nêu trên thì phần di sản này mới thuộc về người đang quản lý tài sẩn đó.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nếu hai bên không thể thỏa thuận được với nhau thì bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có di sản thừa kế đó để Tòa án xem xét và giải quyết.
5. Thủ tục cấp sổ đỏ với đất là di sản thừa kế ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162
Trả lời:
Như thông tin mà bạn cung cấp thì mảnh đất này là tài sản của bố mẹ bạn nhưng chỉ đứng tên bố bạn trên GCN. Theo quy định của Luật HNGĐ 2014 thì đây được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Vì vậy khi bố bạn mất không để lại di chúc thì di sản thừa kế của bố bạn trong khối tài sản chung với mẹ bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Cụ thể tại Điều 651 Bộ Luật dân sự 2015
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Như vậy tài sản của bố bạn sẽ được chia đều cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất. Vì vậy bạn có thể đối chiếu với quy định trên để xem những ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản thừa kế của bố bạn.
Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, bạn có thể tiến hành đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật.Cụ thể theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính có quy định như sau:
Đăng ký biến động (sang tên sổ đỏ) tại Văn phòng đăng ký đất đai:
Bước 1. Nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai
Bước 2.Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Bước 3. Nhận GCNQSDĐ đã được đăng ký biến động
Hồ sơ bao gồm:
+ Bản chính văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng;
+ Giấy tờ khác: giấy tờ tùy thân của người hưởng di sản, giấy chứng tử, …
+ Bản chính chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có);
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
+ Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp;
+ Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động.
Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900 6162. Trân trọng./.