1. Sinh thai non, con bị mất thì có được hưởng chế độ thai sản không ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Vừa rồi tôi sinh non ở tuần thai thứ 24, con sinh ra rồi mất, vậy tôi xin hỏi luật sư chế độ thai sản của tôi như thế nào ạ? Tôi có hỏi phòng chính sách huyện thì họ nói tôi chỉ đựơc hưởng theo chế độ sảy thai dứơi 6 tháng vì tôi không có giấy chứng sinh và chứng tử của con, như vậy đúng hay sai ạ?
Xin cám ơn. Người gửi: L.T

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được giải đáp như sau:

Dựa trên dữ kiện bạn cung cấp, bạn sinh non ở tuần thai thứ 24, con sinh ra rồi mất, bạn không có giấy chứng sinh hay giấy chứng tử của con. Như vậy, bạn không có căn cứ pháp luật về việc con bạn đã được sinh ra rồi sau đó mới mất, do đó có thể suy đoán con bạn chết do sảy thai. Như vậy, bạn sẽ không được hưởng chế độ bảo hiểm sau khi sinh con mà con bị chết theo Khoản 3 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, mà sẽ được hưởng chế độ chế độ bảo hiểm khi sảy thai. Theo đó, chế độ sảy thai được quy định tại Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

"1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Trường hợp của bạn sảy thai ở tuần thứ 24 tức là thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, do đó bạn sẽ được nghỉ 40 ngày. Trong 40 ngày nghỉ bạn sẽ được hưởng mức chế độ thai sản theo 100% bình quân tiền lương đóng bảo hiểm của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Như vậy việc văn phòng chính sách huyện nói bạn chỉ được hưởng chế độ sảy thai dưới 6 tháng là hoàn toàn đúng với quy định của pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Tư vấn về số tiền được hưởng của chế độ thai sản?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Về thời gian đóng bảo hiểm em đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản. Tuy nhiên, em chỉ nghỉ thai sản 4 tháng và đi làm trở lại nhưng lại nghỉ ở công ty cũ. Cùng với đó, em cắt bảo hiểm thai sản ở công ty cũ và đóng bảo hiểm ở công ty mới khi mới nghỉ thai sản 4 tháng.

Vậy cho em hỏi, tiền thai sản em được hưởng là mấy tháng? Theo quy định em được biết là em được hưởng 6 tháng, tuy nhiên bảo hiểm Quận Cầu Giấy lại báo với công ty cũ là em chỉ được hưởng thai sản 4 tháng vì em đã nghỉ bên công ty cũ nên bảo hiểm cắt. Điều ấy có đúng không ạ? Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.H

Tư vấn về số tiền được hưởng của chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Như vậy, theo quy định trên nếu bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản với mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Do đó, việc công ty bảo hiểm báo với công ty cũ bạn rằng bạn chỉ được hưởng thai sản 4 tháng là không có căn cứ và không đúng với quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến cơ quan bảo hiểm để họ kịp thời giải quyết hành vi này.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Chế độ thai sản và thủ tục hưởng chế độ thai sản của Bảo hiểm xã hội?

Xin chào các luật sư công ty Luật TNHH Minh Khuê, anh chị có thể trả lời giúp em vấn đề sau: em dự sinh vào 23/01/2019, em mới đi làm công ty tháng đầu năm 2018 và mới đóng bảo hiểm xã hội tháng 06/2018. Em dự là làm hết tháng 10/2018 hoặc tháng 11/2018 rồi nghỉ thì không biết đến lúc ấy em có được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội không ạ? Nếu có thì em phải làm những thủ tục gì để được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội?
Mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty, em xin chân thành cảm ơn!

Chế độ thai sản và thủ tục hưởng chế độ thai sản của Bảo hiểm xã hội?

Trả lời:

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo quy định của pháp luật hiện hành, bạn cần đáp ứng đồng thời được hai điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, cụ thể như sau:

Một là, bạn phải là lao động nữ sinh con có ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, được tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Hai là, bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Hoặc bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trong đó, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được xác định căn cứ theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

- Trường hợp bạn sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- Trường hợp bạn sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Như vậy, bạn dự sinh vào ngày 23 tháng 01 năm 2019, bạn mới đi làm công ty vào đầu năm 2018 và mới đóng bảo hiểm xã hội tháng 06 năm 2018. Bạn dự định là làm hết tháng 10 năm 2018 hoặc tháng 11 năm 2018 rồi nghỉ. Theo đó, để bạn có thể được hưởng chế độ thai sản theo quy định thì bạn phải tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi bạn sinh con, tức là trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2018 đến hết tháng 12 năm 2018 (bạn sinh vào tháng 01 năm 2019 nhưng tháng này bạn không tham gia bảo hiểm xã hội theo dự định của bạn là nghỉ việc rồi, do đó, tháng 01 năm 2019 không được tính là thời gian 12 tháng trước khi bạn sinh con) bạn phải đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu được 06 tháng, mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 06 năm 2018, để đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi bạn sinh con thì bạn phải tham gia bảo hiểm xã hội đến hết tháng 11 năm 2018 thì bạn mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

2. Thủ tục, hồ sơ, mức hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật hiện hành

2.1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

2.2. Thủ tục nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp 1: Bạn đã xin nghỉ việc ở công ty: Bạn sẽ trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn cư trú (có thể là nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú) để được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ bạn, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả tiền bảo hiểm xã hội cho bạn.

Trường hợp 2: Bạn vẫn đang tiếp tục làm việc ở công ty: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, bạn có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho công ty nơi bạn đang làm việc. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ bạn, công ty có trách nhiệm lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn.

2.3. Mức hưởng chế độ thai sản

Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Ngoài ra, bạn còn được hưởng thêm chế độ trợ cấp một lần khi bạn sinh con mức trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Theo đó, căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức là lực lượng vũ trang mức lương cơ sở hiện nay là 1.390.000 đồng. Bạn sẽ được hưởng 02 lần mức lương cơ sở tương đương với 2.780.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

4. Đóng bảo hiểm thế nào thì được hưởng chế độ nghỉ thai sản ?

Văn phòng cho em hỏi vợ em đóng bảo hiểm từ 1/10/2014 đến ngày 28/3/2015 có được hưởng chế độ nghỉ thai sản của bảo hiểm xã hội không ?
Người gửi : Hùng Hà

Đóng bảo hiểm từ 1/10/2014 đến 28/3/2015 có được hưởng chế độ nghỉ thai sản không?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006:

"Điều 28: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Như vậy, nếu vợ bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thai sản.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

5. Tư vấn về vấn đề hưởng chế độ thai sản ?

HĐLĐ mới của e có thời hạn từ 11/8/2015 đến hết 10/8/2016, hợp đồng cũ năm 2014 đã hết, làm được hơn 1 năm tại công ty này, đóng bảo hiểm đầy đủ. Hiện em đang mang thai tuần thứ 17, khoảng hơn 3 tháng rưỡi. Vì con so va sức khỏe em vốn dĩ yếu nên thai hành nghiêm trọng, không đủ sức khỏe để làm việc, thường xuyên mệt và xỉu ở cty. Ngày dự sinh khoảng đầu tháng 5/2016. Giờ nếu em nghỉ việc sau 30 ngày tiếp theo thì em có được hưởng chế độ thai sản hay không, nếu có thì nộp hồ sơ ở đâu, tính sinh ở quê Q.N.

Tư vấn về vấn đề hưởng chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi:1900.6162

Trả lời:

Trước hết theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội bạn phải thuộc chế độ được hưởng thai sản:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Căn cứ vào Điều 157 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định Nghỉ thai sản"

"1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

. . .

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động."

Như vậy bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ thêm 30 ngày tiếp theo mà không hưởng lương. Còn nếu bạn muốn nghỉ trước khi sinh thì tối đa không được qua 02 tháng.

Căn cứ vào Điều 9 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội Ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22/04/2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

"2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặc con chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con gồm:

2.1. Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

2.2. Ngoài hồ sơ nêu tại Điểm 2.1 trên, có thêm:

2.2.1. Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

2.2.2. Trường hợp mẹ chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ;

2.2.3. Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế);

2.2.4. Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con trong trường hợp người mẹ sau khi sinh con không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế).

3. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang làm việc nhận nuôi con nuôi: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp lao động nam có vợ sinh con hoặc chồng của lao động nữ mang thai hộ theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật BHXH, gồm:

4.1. Hồ sơ theo quy định tại Điểm 2.1, Tiết 2.2.1 Điểm 2.2 Khoản 2 Điều này;

4.2. Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế).

5. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con, gồm:

5.1. Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

5.2. Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời Điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

5.3. Ngoài hồ sơ nêu tại Điểm 5.1 và Điểm 5.2 trên, có thêm:

5.3.1. Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

5.3.2. Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sau khi sinh bị chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;

5.3.3. Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền trong trường hợp lao động nữ khi mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế)."

Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị mà bạn đang công tác, người sử dụng lao động sẽ kiểm tra va hoàn thiện hồ sơ cho bạn theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội Ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22/04/2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

6. Công ty không cho nghỉ việc trong quá trình nghỉ thai sản ?

Em chào anh/chị, cho em hỏi 1 vấn đề sau với ạ. Em đã làm việc ở công ty của em ở HN được 2 năm và đã ký hợp đồng vô thời hạn. Em nghỉ thai sản từ 5/12/2016 - 5/6/2017. Sau khi sinh em bé xong, em đã nhận được tiền trợ cấp thai sản. Vì hoàn cảnh gia đìng nên vợ chồng em về quê và quyết định sinh sống và làm việc ở quê luôn, không lên HN làm nữa. Em đã xin được việc ở 1 công ty ở quê và công ty này đóng bảo hiểm cho em luôn khi em mới vào làm. Vậy cho em hỏi 1 số vấn sau với ạ:

1. Em muốn xin nghỉ việc ở công ty cũ trong thời gian nghỉ thai sản có được không ạ? Vì công ty mới đóng bảo hiểm cho luôn nên em cần kết thúc hợp đồng lao động với công ty cũ và khai số bảo hiểm cho công ty mới đóng.

2. Em gọi điện thoại xin giám đốc nhân sự công ty cũ nghỉ việc, chị ấy không đồng ý, không cho em nộp đơn xin nghỉ việc. Chị ấy yêu cầu em hết 6 tháng mới được nộp đơn xin nghỉ việc và chị ấy bảo em phải bồi thường hợp đồng lao động vì phải báo trước khi nghỉ làm 1 tháng như vậy có đúng không ạ? Tại sao em báo trong thời gian nghỉ thai sản trước khi đi làm lại tận 2 tháng lại không được chấp nhận và cho nộp đơn xin nghỉ việc ạ?

Mong anh/chị tư vấn cho em với ạ. Em cảm ơn ạ.

Công ty không cho nghỉ việc trong quá trình nghỉ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Bạn hoàn toàn có thể xin nghỉ việc ở công ty cũ trong thời gian nghỉ thai sản. Tuy nhiên, vì bạn giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người sử dụng lao động nên theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012: "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này". Theo đó, để được nghỉ việc trong thời gian bạn đang hưởng chế độ thai sản, bạn cần báo với bên người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày trước khi nghỉ.

2. Hành vi của giám đốc nhân sự công ty cũ của bạn là bất hợp lý. Vì theo Bộ luật Lao động hiện hành, một trong những quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người lao động đó là quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này. Theo khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012, khi bạn giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày. Thực tế, bạn đã thông báo trước về việc nghỉ việc trước khi hết hạn nghỉ thai sản là 2 tháng. Vậy, việc xin nghỉ việc của bạn là hoàn toàn hợp pháp nên sẽ không xảy ra chuyện bồi thường vì lý do báo trước nào cả.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghỉ thai sản do hút thai bệnh lý có tính cả ngày nghỉ Tết?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Câu hỏi: Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con ?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Câu hỏi: Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.