Trong thực tế, chúng ta nghe thấy cái tên "Sổ đỏ" được sử dụng rất rộng rãi. Tuy nhiên sổ đỏ này có ý nghĩa là gì và trong Tiếng anh nó có nghĩa như thế nào không phải ai cũng biết. Tìm hiểu những thông tin về sổ đỏ giúp bạn bảo đảm được quyền lợi của mình trong các giao dịch liên quan.

 

1. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là tên gọi quen thuộc mà người dân thường gọi. Thực tế sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng từ pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất.

 

2. Sổ đỏ tiếng Anh là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tên tiếng Anh là Certificates of land use rights

A land use right certificate is a legal document for the state to certifi the lawful land use rights of the land use right holder.

 

 3. Một số thuật ngữ tiếng Anh về sổ đỏ

+ Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Authority to issue land use right certificates

+ Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sample of certificate of land use right

+ Người sử dụng đất: Land user

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Is the land use right certificate granted

 

4. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ điều 99 Luật đất đai 2013 quy định về các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101, 102 của Luật đất đai 2013.

+ Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành

+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

+ Người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

+ Người được sử dụng đất theo kết quả Hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của Cơ quan thi hành án và quyết định giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo với đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

+ Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.

+ Người mua nhà thuộc sở hữu nhà nước

+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất

 

5. Trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ điều 19 nghị định 43 2014 NĐ-CP các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Tổ chức, cộng đồng dân cư được nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại điều 8 Luật đất đai 2013.

+ Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

+ Người thuê thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

+ Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu khí, đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin, khu vui chơi giải trí ngoài trời, nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

 

6. Sổ hồng là gì

Tương tự sổ đỏ, sổ hồng là thuật ngữ quen thuộc được sử dụng nhưng thực tế sổ hồng có tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đây cũng là một trong những giấy tờ pháp lý ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được nhà nước bảo hộ.

Sổ hồng có những đặc điểm như:

+ Sổ có màu hồng nhạt, do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, hiện nay uỷ ban nhân dân tỉnh đã uỷ quyền cho uỷ ban nhân dân quận, thị xã cấp sổ hồng cho chủ sở hữu trong phạm vi địa bàn quản lý.

+ Những thông tin có trong sổ hồng bao gồm: số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng, diện tích xây dựng, diện tích sử dụng chung, riêng,...

+ Sổ hồng có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định

+ Chủ sở hữu sổ hồng có thể bị phạt hoặc bị tịch thu nếu có những hành vi vi phạm về pháp luật đất đai.

 

7. Các loại sổ hồng

Hiện nay sổ hồng có hai loại đó là sổ hồng đồng sở hữu và sổ hồng hoàn công.

+ Sổ hồng đồng sở hữu là giấy chứng nhận quyền sở hữu chung trong đó có nhiều hơn hai chủ sở hữu mà mối quan hệ của họ không phải là vợ chồng hay con cái của chủ sở hữu.

+ Sổ hồng hoàn công là một trong những thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng công trình nhà cửa nhằm xác định các bên đầu tư, thi công đã hoàn thành xong công trình xây dựng sau khi công trình được cấp giấy phép xây dựng và được thực hiện xong công tác nghiệm thu hoàn thành. Sổ hồng hoàn công là bằng chứng về sự thay đổi hiện trạng nhà đất sau khi thi công.

 

8. Một số thuật ngữ liên quan tới sổ hồng

+ Tên gọi: Sổ hồng có tên tiếng anh là House ownership certificate

+ Định nghĩa: The pink book is called the certificate of house ownership and residential land use right. This is also one of the legal documents recording the ownership of houses and other properties attached to land protected by the state.

+ Sổ hồng đồng sở hữu: Co-owned pink book

+ Sổ hồng hoàn công: Completed pink book

 

9.  Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng

Loại sổ

Sổ hồng

Sổ đỏ

Màu sắc

Bìa màu hồng nhạt

Bìa màu đỏ

Cơ quan có thẩm quyền cấp

Bộ xây dựng

Bộ Tài nguyên và môi trường

Ý nghĩa

- Là giấy chứng nhận pháp lý hợp pháp về nhà và quyền sử dụng đất ở.

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu nhà ở đồng thời cũng là chủ sử dụng đất ở.

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp cho chủ sở hữu nhà nhưng không phải là chủ sở hữu đất.

- Là chứng từ pháp lý công nhận quyền sử dụng đất

- Cấp cho người sử dụng đất

- Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Thời hạn

Thời hạn nhất định

Chủ sở hữu có quyền sở hữu vĩnh viễn

 

9. Những lệ phí phải nộp khi làm sổ hồng và sổ đỏ

+ Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ được tính bằng 0.5 % giá tính lệ phí trước bạ. Với các trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người khác thì mức 0.5% được tính theo giá trị của hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trị từ quyền sử dụng đất được tặng cho.

+ Thuế thu nhập cá nhân: mức phí cần nộp là 2% trên đổng giá trị mua bán ghi trong hợp đồng hoặc căn cứ vào khung giá đất, giá nhà ở được nhà nước quy định để tính thuế.

+ Các loại phí địa chính khác như: phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, trích lục bản đồ địa chính....

Trên đây là một số thông tin về sổ đỏ và các thuật ngữ liên quan Luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Hi vọng qua bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích.