Mục lục bài viết

Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Cơ cấu tổ chức của Quân đội được xây dựng thành hệ thống thống nhất, gồm các cơ quan lãnh đạo, quản lý, chỉ huy; các quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng; lực lượng chuyên trách cùng hệ thống cơ quan bảo đảm và đơn vị chuyên môn.

Căn cứ pháp lý quan trọng để xác định vị trí, chức năng và tổ chức của Quân đội hiện nay gồm Hiến pháp năm 2013; Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14; Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Luật số 52/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan; Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14; Luật Cảnh sát biển Việt Nam số 33/2018/QH14 cùng các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng.

Trong những năm gần đây, cơ cấu Quân đội tiếp tục được sắp xếp theo hướng tinh, gọn, mạnh. Những thay đổi đáng chú ý gồm việc thành lập Quân đoàn 12 năm 2023, Quân đoàn 34 năm 2024 và tổ chức Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật trên cơ sở sáp nhập Tổng cục Hậu cần với Tổng cục Kỹ thuật vào năm 2025.

 

1. Khái quát chung về tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam

1.1. Quân đội nhân dân Việt Nam có vị trí như thế nào?

Điều 25 Luật Quốc phòng năm 2018 xác định Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân gồm Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội; tham gia phòng thủ dân sự và thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo quy định.

Như vậy, xét về tổ chức lực lượng có thể phân biệt ba bộ phận cơ bản là lực lượng thường trực, lực lượng dự bị động viên và trong lực lượng thường trực có Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương.

 

1.2. Nguyên tắc lãnh đạo, thống lĩnh, quản lý và chỉ huy

Cơ cấu Quân đội nhân dân Việt Nam cần được nhìn nhận đồng thời trên các phương diện lãnh đạo, thống lĩnh lực lượng vũ trang, quản lý nhà nước về quốc phòng và chỉ huy quân sự.

Điều 65 Hiến pháp năm 2013 xác định lực lượng vũ trang nhân dân phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước; có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa.

Theo Điều 88 Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh.

Luật Quốc phòng năm 2018 đồng thời quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về quốc phòng của Chính phủ, Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan.

Vì vậy, không nên đồng nhất khái niệm “thống lĩnh lực lượng vũ trang” với hoạt động chỉ huy, điều hành thường xuyên trong hệ thống Quân đội. Đây là những phương diện có vị trí và cơ sở pháp lý khác nhau.

 

2. Cơ cấu tổ chức Bộ Quốc phòng và các cơ quan trực thuộc

Bộ Quốc phòng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng hiện được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản về tổ chức Bộ Quốc phòng, trong đó có các quy định đã được sửa đổi, bổ sung trong quá trình sắp xếp tổ chức năm 2025.

Có thể khái quát các nhóm cơ quan, đơn vị quan trọng như sau:

 

2.1. Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam

Bộ Tổng Tham mưu là cơ quan tham mưu quân sự cấp chiến lược, có vị trí đặc biệt trong tổ chức chỉ huy, điều hành và xây dựng Quân đội.

Hệ thống cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Tổng Tham mưu thực hiện các lĩnh vực như tổ chức lực lượng, huấn luyện, dân quân tự vệ, cứu hộ - cứu nạn, nhà trường, bản đồ, cơ yếu và các nhiệm vụ chuyên môn khác theo phân công.

Luật số 52/2024/QH15 tiếp tục xác định Tổng Tham mưu trưởng là một trong những chức vụ cơ bản của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

 

2.2. Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam

Tổng cục Chính trị là cơ quan đầu ngành về công tác Đảng, công tác chính trị trong Quân đội.

Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu bao gồm công tác tổ chức, cán bộ, tuyên huấn, chính sách, dân vận, bảo vệ an ninh Quân đội và những nội dung khác thuộc công tác Đảng, công tác chính trị.

Vị trí của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị cũng được thể hiện trong Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Theo Điều 11 được sửa đổi bởi Luật số 52/2024/QH15, Tổng Tham mưu trưởng và Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị thuộc hệ thống các chức vụ cơ bản của sĩ quan.

 

2.3. Các cơ quan chức năng và chuyên môn

Bộ Quốc phòng còn có hệ thống cơ quan thực hiện nhiệm vụ tham mưu, quản lý và chuyên môn trong các lĩnh vực như pháp chế, tài chính, kế hoạch, khoa học quân sự, đối ngoại quốc phòng, thanh tra, hành chính và gìn giữ hòa bình.

Mỗi cơ quan có chức năng riêng nhưng đều phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về quốc phòng và việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng.

 

3. Hệ thống các đơn vị chủ lực và cơ quan chuyên môn trong Quân đội

3.1. Hệ thống Quân khu

Quân khu là một bộ phận quan trọng trong tổ chức quân sự theo lãnh thổ.

Hiện nay, hệ thống gồm:

  • Quân khu 1;
  • Quân khu 2;
  • Quân khu 3;
  • Quân khu 4;
  • Quân khu 5;
  • Quân khu 7;
  • Quân khu 9;
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có vị trí riêng trong tổ chức lực lượng trên địa bàn Thủ đô.

Quân khu thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên địa bàn được giao và giữ vai trò quan trọng trong việc gắn hoạt động của lực lượng thường trực với công tác quốc phòng ở địa phương.

 

3.2. Các Quân chủng

Trong cơ cấu hiện nay có hai Quân chủng lớn là Quân chủng Hải quân và Quân chủng Phòng không - Không quân.

Quân chủng Hải quân thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo và các vùng biển thuộc phạm vi chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam theo quy định.

Quân chủng Phòng không - Không quân thực hiện nhiệm vụ gắn với quản lý, bảo vệ vùng trời và tổ chức lực lượng phòng không, không quân.

Quân đội nhân dân Việt Nam hiện không tổ chức một Quân chủng Lục quân độc lập tương ứng với Hải quân và Phòng không - Không quân. Lực lượng trên bộ được tổ chức trong hệ thống quân khu, quân đoàn, binh chủng và các đơn vị khác.

 

3.3. Các Binh chủng

Các binh chủng là những lực lượng được tổ chức theo chức năng và chuyên ngành quân sự nhất định.

Trong cơ cấu Quân đội có các binh chủng như Pháo binh, Tăng - Thiết giáp, Công binh, Đặc công, Thông tin liên lạc, Hóa học.

Các binh chủng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng được Bộ Quốc phòng giao và tham gia xây dựng lực lượng, huấn luyện, bảo đảm chuyên ngành.

 

3.4. Quân đoàn 12 và Quân đoàn 34

Cơ cấu quân đoàn chủ lực đã có sự thay đổi đáng kể từ năm 2023.

Ngày 21/11/2023, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định số 6004/QĐ-BQP về giải thể Quân đoàn 1, Quyết định số 6005/QĐ-BQP về giải thể Quân đoàn 2 và Quyết định số 6012/QĐ-BQP thành lập Quân đoàn 12. Quân đoàn 12 được thành lập trên cơ sở các đơn vị của hai quân đoàn tiền thân.

Đến tháng 12/2024, Bộ Quốc phòng tiếp tục tổ chức lại Quân đoàn 3 và Quân đoàn 4 để thành lập Quân đoàn 34. Lễ công bố quyết định thành lập Quân đoàn 34 được tổ chức ngày 15/12/2024.

Như vậy, khi trình bày sơ đồ tổ chức Quân đội hiện nay không còn phù hợp nếu vẫn liệt kê bốn Quân đoàn 1, 2, 3 và 4 như cơ cấu trước đây.

 

3.5. Bộ đội Biên phòng

Điều 4 Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020 xác định Bộ đội Biên phòng là lực lượng vũ trang nhân dân, thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, là lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.

Bộ đội Biên phòng vì vậy vừa nằm trong hệ thống Quân đội nhân dân Việt Nam vừa thực hiện chức năng chuyên trách được Luật Biên phòng quy định.

 

3.6. Cảnh sát biển Việt Nam

Theo Điều 3 Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018, Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.

Cảnh sát biển Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý, chỉ huy, điều hành hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam theo quy định của Luật này.

 

4. Sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay

Để phục vụ việc học tập và tra cứu, cơ cấu tổ chức có thể khái quát theo mô hình sau:

Bộ Quốc phòng

Bên dưới là các nhóm cơ quan, lực lượng chính:

Thứ nhất, khối tham mưu và công tác chính trị, tiêu biểu là Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục Chính trị.

Thứ hai, khối Tổng cục chuyên ngành, gồm Tổng cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục Tình báo Quốc phòng và các cơ quan được tổ chức theo quy định hiện hành.

Thứ ba, khối quân sự theo lãnh thổ gồm 7 Quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

Thứ tư, khối Quân chủng gồm Quân chủng Hải quân và Quân chủng Phòng không - Không quân.

Thứ năm, khối quân đoàn chủ lực hiện có Quân đoàn 12 và Quân đoàn 34.

Thứ sáu, khối Binh chủng gồm các lực lượng chuyên ngành như Pháo binh, Tăng - Thiết giáp, Công binh, Đặc công, Thông tin liên lạc và Hóa học.

Thứ bảy, các lực lượng chuyên trách như Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam và một số lực lượng khác thuộc Bộ Quốc phòng.

Thứ tám, hệ thống cơ quan chuyên môn, học viện, nhà trường, viện nghiên cứu, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định.

Sơ đồ trên chỉ thể hiện cơ cấu ở mức khái quát. Không nên hiểu tất cả các cơ quan được liệt kê đều có cùng địa vị pháp lý hoặc nằm trên một chuỗi cấp trên - cấp dưới duy nhất. Quan hệ giữa các cơ quan còn phụ thuộc vào chức năng lãnh đạo, quản lý, chỉ huy và chuyên môn của từng đơn vị.

 

5. Vai trò của các Tổng cục trong Bộ Quốc phòng

5.1. Tổng cục Chính trị

Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam là cơ quan đầu ngành về công tác Đảng, công tác chính trị trong Quân đội.

Vai trò của Tổng cục tập trung vào việc tham mưu và chỉ đạo các lĩnh vực như xây dựng tổ chức Đảng; công tác cán bộ; giáo dục chính trị, tư tưởng; tuyên huấn; dân vận; chính sách và bảo vệ an ninh Quân đội.

Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị là một chức vụ cơ bản của sĩ quan được quy định tại Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, sau khi được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 52/2024/QH15.

 

5.2. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật

Đây là một thay đổi quan trọng trong cơ cấu tổ chức Bộ Quốc phòng từ năm 2025.

Ngày 05/02/2025, Bộ Quốc phòng tổ chức công bố quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc sáp nhập Tổng cục Hậu cần và Tổng cục Kỹ thuật, tổ chức lại thành Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.

Việc tổ chức lại được thực hiện trong quá trình điều chỉnh tổ chức, biên chế Quân đội, thống nhất hơn hoạt động bảo đảm hậu cần và kỹ thuật.

Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ tham mưu và chỉ đạo công tác bảo đảm hậu cần, kỹ thuật theo chức năng được giao, bao gồm các lĩnh vực như quân nhu, quân y, doanh trại, xăng dầu, vận tải và bảo đảm kỹ thuật.

Việc Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Chủ nhiệm và Chính ủy Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật từ tháng 01/2025 cũng xác nhận cơ cấu tổ chức mới trước thời điểm chính thức công bố việc sáp nhập.

 

5.3. Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là cơ quan chuyên ngành trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.

Vai trò chủ yếu là tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng, phát triển công nghiệp quốc phòng; nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa và cải tiến các sản phẩm phục vụ quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Trong quá trình xây dựng Quân đội hiện đại, công nghiệp quốc phòng có ý nghĩa đối với việc nâng cao năng lực nghiên cứu, sản xuất và tự chủ về khoa học, công nghệ phục vụ quốc phòng.

 

5.4. Tổng cục Tình báo Quốc phòng

Tổng cục Tình báo Quốc phòng, thường được biết đến với tên Tổng cục II, là cơ quan chuyên trách về tình báo quốc phòng.

Ở cấp độ tổ chức và pháp lý công khai, cơ quan này thực hiện chức năng tham mưu trong lĩnh vực tình báo quốc phòng, phục vụ đánh giá, dự báo tình hình và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc theo chức năng được giao.

 

6. Các câu hỏi thường gặp về tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam

6.1. Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những lực lượng nào?

Khoản 1 Điều 25 Luật Quốc phòng năm 2018 quy định Quân đội nhân dân bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên; lực lượng thường trực có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

 

6.2. Quân đội nhân dân Việt Nam hiện có bao nhiêu Quân khu?

Hiện có 7 Quân khu gồm Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7 và 9. Bên cạnh đó là Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

 

6.3. Việt Nam có Quân chủng Lục quân không?

Hiện nay không tổ chức một Quân chủng Lục quân riêng biệt tương ứng với Quân chủng Hải quân và Quân chủng Phòng không - Không quân.

Các lực lượng trên bộ được tổ chức trong hệ thống quân khu, quân đoàn, binh chủng và các đơn vị liên quan.

 

6.4. Hiện nay còn Quân đoàn 1, 2, 3 và 4 không?

Không còn tổ chức theo cơ cấu bốn quân đoàn này.

Ngày 21/11/2023, Quân đoàn 1 và Quân đoàn 2 được giải thể để tổ chức Quân đoàn 12 theo các Quyết định số 6004/QĐ-BQP, 6005/QĐ-BQP và 6012/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Cuối năm 2024, Quân đoàn 3 và Quân đoàn 4 được giải thể, đồng thời thành lập Quân đoàn 34.

 

6.5. Tổng cục Hậu cần và Tổng cục Kỹ thuật còn hoạt động độc lập không?

Không. Từ năm 2025, hai Tổng cục đã được sáp nhập và tổ chức lại thành Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.

Ngày 05/02/2025, Bộ Quốc phòng chính thức tổ chức lễ công bố quyết định sáp nhập.

 

6.6. Ai thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân?

Theo Điều 88 Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh.

Cần phân biệt chức năng thống lĩnh của Chủ tịch nước với chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng của Chính phủ, Bộ Quốc phòng và hệ thống chỉ huy trong Quân đội.

 

6.7. Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục Chính trị khác nhau như thế nào?

Bộ Tổng Tham mưu tập trung vào lĩnh vực tham mưu quân sự, tổ chức lực lượng, huấn luyện và hoạt động chỉ huy theo chức năng.

Tổng cục Chính trị là cơ quan đầu ngành về công tác Đảng, công tác chính trị trong Quân đội.

Tổng Tham mưu trưởng và Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị đều được Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam xác định là những chức vụ cơ bản của sĩ quan.

 

6.8. Bộ đội Biên phòng có phải là một bộ phận của Quân đội nhân dân Việt Nam không?

Có.

Khoản 1 Điều 4 Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020 xác định Bộ đội Biên phòng là lực lượng vũ trang nhân dân, thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam; là lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.

 

6.9. Cảnh sát biển Việt Nam có thuộc Bộ Quốc phòng không?

Có.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 xác định Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý, chỉ huy, điều hành hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam theo thẩm quyền luật định.

 

6.10. Luật nào quy định hệ thống chức vụ cơ bản của sĩ quan Quân đội?

Hệ thống chức vụ cơ bản của sĩ quan được quy định tại Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều này đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 52/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/12/2024.

Theo quy định mới, hệ thống chức vụ cơ bản có các chức vụ như Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Phó Tổng Tham mưu trưởng; Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Tư lệnh, Chính ủy Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn và các chức vụ khác theo luật định.

 

Kết luận

Cơ cấu tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam được hình thành trên cơ sở Hiến pháp năm 2013, Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các luật chuyên ngành, văn bản quy định về tổ chức Bộ Quốc phòng.

Về lực lượng, khoản 1 Điều 25 Luật Quốc phòng năm 2018 xác định Quân đội nhân dân gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên; lực lượng thường trực gồm Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương. Trong cơ cấu tổ chức thực tế còn có hệ thống quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, Bộ đội Biên phòng, các cơ quan chuyên môn và các lực lượng được tổ chức theo quy định pháp luật.

Đáng chú ý, cơ cấu tổ chức hiện nay đã có những thay đổi quan trọng so với các sơ đồ cũ: Quân đoàn 12 được thành lập năm 2023 trên cơ sở tổ chức lại Quân đoàn 1 và Quân đoàn 2; Quân đoàn 34 được thành lập năm 2024 sau khi tổ chức lại Quân đoàn 3 và Quân đoàn 4; Tổng cục Hậu cần và Tổng cục Kỹ thuật được sáp nhập thành Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật vào năm 2025.

Do đó, khi xây dựng sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay cần căn cứ vào quy định pháp luật đang có hiệu lực và các quyết định tổ chức lực lượng mới, thay vì sử dụng nguyên trạng những sơ đồ tổ chức của giai đoạn trước.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: