1. Giới thiệu tác giả Hữu Đại

Cuốn sách "Sổ tay tra cứu nghiệp vụ dấu thầu - 382 Câu hỏi đáp tình huống về đấu thầu qua mạng và chào hàng cạnh tranh" do tác giả Hữu Đại hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sổ tay tra cứu nghiệp vụ dấu thầu - 382 Câu hỏi đáp tình huống về đấu thầu qua mạng và chào hàng cạnh tranh

Sổ tay tra cứu nghiệp vụ dấu thầu - 382 Câu hỏi đáp tình huống về đấu thầu qua mạng và chào hàng cạnh tranh

Tác giả: Hữu Đại hệ thống

Nhà xuất bản Tài chính

 

3. Tổng quan nội dung sách

Công tác đấu thầu có vai trò ngày càng to lớn trong quá trình phát triển kinh tế của nước ta. Những quy định có liên quan đến đấu thầu cũng đang được điều chỉnh cho phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm tạo sự thống nhất, đồng bộ và nâng cao hiệu lực thực thi quy định của pháp luật về đấu thầu, góp phần tăng cường tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế - xã hội trong đấu thầu.
Nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu thông tin của các cơ quan, ban, ngành cùng các nhà thầu, chủ đầu tư và đông đảo bạn đọc trong cả nước về các quy định pháp luật mới trong lĩnh vực đấu thầu, Nhà xuất bản Tài chính cho xuất bản cuốn sách: Sổ tay tra cứu nghiệp vụ dấu thầu - 382 Câu hỏi đáp tình huống về đấu thầu qua mạng và chào hàng cạnh tranh do tác giả Hữu Đại hệ thống.

Nội dung cuốn sách được hệ thống gồm các phần chính như sau:

Phần thứ nhất. Giải đáp một số vướng mắc, tình huống thực tế trong đấu thầu

1. Tư cách tham gia đấu thầu

2. Quy định về sử dụng nhà thầu phụ

3. Sử dụng nhà thầu phụ hoặc liên danh

4. Hộ kinh doanh có thể tham gia đấu thầu

6. Lựa chọn nhà thầu đối với dự án BT

7. Đấu thầu rộng rãi quốc tế để lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị chuyên dùng

8. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp dự án sử dụng 50% vốn vay thương mại

9. Phát hiện dấu hiệu không rõ ràng, minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu

10. Trong thời gian đánh giá thầu có được thay đổi nhân sự?

.....................

Phần thứ hai. Hỏi đáp về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

I. Những quy định chung về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

III. Quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

IV. Quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp theo phương thức hai giai đoạn

V. Chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện

VI. Hợp đồng với nhà thầu

Phần thứ ba. Hỏi đáp về đấu thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

I. Quy định và quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng

Phần thứ tư. Hỏi đáp về lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu

I. Những vấn đề chung

II. Sơ tuyển và kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư

VI. Nội dung thẩm dịnh và phân cấp trách nhiệm thẩm định, phê duyệt trong lựa chọn nhà đầu tư

VII. Xử lý tình huống và giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư

Phần thứ năm. Hướng dẫn đấu thầu cạnh tranh rộng rãi trong nước qua mạng cho các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của ADB/WB

Sổ tay hướng dẫn đấu thầu cạnh tranh rộng rãi trong nước qua mạng (cho các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của ADB/WB)

Phần thứ sáu. Xử phạt vi phạm về đấu thầu

 

4. Đánh giá bạn đọc

Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách các quy định mới đấu thầu qua mạng và chào hàng cạnh tranh. Trong một cuốn sách cùng một lúc cung cấp cho bạn đọc khá toàn diện quy định điều chỉnh mới về hoạt động đấu thầu, đây có thể coi là cẩm nang pháp lý về đấu thầu cần có đối với cơ quan quản lý, chủ đầu tư, nhà thầu.

Với lối biên soạn mới, trình bày dưới dang hỏi đáp thay vì trích dẫn toàn văn vản bản quy phạm pháp luật, cuốn sách giúp bạn đọc thuận tiện hơn trong việc tra cứu và nắm bắt vấn đề pháp lý được truyền tải.

Nội dung cuốn sách là các văn bản pháp luật mới, có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, thời điểm tác giả hệ thống các văn bản pháp luật trong cuốn sách này thì các quy định pháp luật còn hiệu lực, chưa bị sửa đổi, bổ sung. Song theo thời gian, một số văn bản được viễn dẫn đã có sửa đổi, nên trong quá trình sử dụng cuốn sách để tra cứu phục vụ học tập và công tác, bạn đọc nên kiểm tra lại hiệu lực của quy định pháp luật được viện dẫn để đảm bảo đang thực hiện đúng quy định có giá trị áp dụng. 

Hệ thống pháp luật về đấu thầu ở nước ta khá phức tạp và quy định ở nhiều văn bản, khi các văn bản mới được ban hành điều chỉnh về hoạt động đấu thầu không phải lúc nào các cơ quan quản lý, chủ đầu tư, nhà thầu đều kịp thời nắm bắt, do đó, việc hệ thống các văn bản pháp luật mới một cách nhanh chóng sẽ giúp những đối tượng nêu trên kịp thời nắm bắt quy định mới tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng để hạn chế rủi ro pháp lý. Cuốn sách "Sổ tay tra cứu nghiệp vụ dấu thầu - 382 Câu hỏi đáp tình huống về đấu thầu qua mạng và chào hàng cạnh tranh" do Hữu Đại thống có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách Sổ tay tra cứu nghiệp vụ dấu thầu - 382 Câu hỏi đáp tình huống về đấu thầu qua mạng và chào hàng cạnh tranh​".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Câu hỏi 1: Tư cách tham gia đấu thầu được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 5 Luật đấu thầu năm 2013 xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư như sau:

Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

b) Hạch toán tài chính độc lập;

c) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

d) Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

g) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

h) Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.

Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;

c) Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

d) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh.

Câu hỏi 2: Trong thời gian đánh giá thầu có được thay đổi nhân sự?

Trong thời gian hồ sơ dự thầu còn hiệu lực và chưa có kết quả xét thầu, nội bộ nhà thầu có sự thay đổi về nhân sự (thêm, bớt nhân viên). Trong đó, một số nhân sự nhà thầu đã kê khai trong hồ sơ dự thầu bị cắt hợp đồng lao động. Tuy nhiên nếu trúng thầu, nhà thầu vẫn bảo đảm nguồn nhân sự thay thế có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu. Vậy, việc nội bộ nhà thầu có sự thay đổi nhân sự như trên có ảnh hưởng đến kết quả xét thầu không?

Về thay đổi nhân sự chủ chốt

Trường hợp trong thời gian đánh giá thầu, do bất khả kháng nên một hoặc một số vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện gói thầu thì nhà thầu phải có văn bản thông báo đến bên mời thầu về việc thay đổi nhân sự này. Bên cạnh đó, nhà thầu phải cung cấp được tài liệu chứng minh việc thay đổi nhân sự do bất khả kháng xảy ra sau thời điểm đóng thầu.

Việc thay thế nhân sự được thực hiện trong bước thương thảo hợp đồng nếu nhà thầu được đánh giá xếp hạng thứ nhất nhưng phải bảo đảm nhân sự thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn đối với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu.

Câu hỏi 3: Nội dung của thương thảo hợp đồng trong quy trình lựa chọn nhà thầu?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, Nội dung thương thảo hợp đồng gồm:

a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu với nhau dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả thương thảo về các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;

c) Thương thảo về nhân sự:

Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng thì nhà thầu mới được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm các nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;

d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;

đ) Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch, vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế;

e) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.