Lương hưu là một trong những quyền lợi quan trọng cho người lao động và công chức khi về hưu. Tuy nhiên, cách tính lương hưu giữa hai nhóm này lại tồn tại nhiều sự khác biệt, và chính điểm khác biệt này sẽ được chúng tôi điểm qua trong bài viết sau đây.

 

1. Công chức là gì?

Công chức là những người do bầu cử và tuyển dụng, được bổ nhiệm vào các cơ quan nhà nước ở các cấp trung ương, tỉnh, huyện và xã để đảm nhận các công việc quan trọng và thường xuyên.

Các công chức là công dân Việt Nam và thuộc vào biên chế của cơ quan nhà nước, do đó, họ nhận lương từ ngân sách nhà nước.

Các công chức được phân loại theo trình độ đào tạo:

  • Công chức loại A: Đã đào tạo chuyên môn từ bậc đại học trở lên.
  • Công chức loại B: Đã đào tạo chuyên môn ở bậc trung học chuyên nghiệp hoặc cao đẳng.
  • Công chức loại C: Đã đào tạo chuyên môn ở bậc sơ cấp.
  • Công chức loại D: Đã đào tạo chuyên môn ở bậc dưới sơ cấp.

Ngoài ra, các công chức còn được phân loại theo ngạch chuyên môn, bao gồm nhiều lĩnh vực như hành chính - sự nghiệp, lưu trữ, thanh tra, tài chính, tư pháp, ngân hàng, hải quan, nông nghiệp, kiểm lâm, thủy lợi, xây dựng, khoa học kĩ thuật, khí tượng thủy văn, giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, thể dục, thể thao, dự trữ quốc gia và nhiều lĩnh vực khác.

Các công chức còn được phân biệt dựa trên vị trí công tác, chia thành công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn nghiệp vụ.

Chính phủ đã ban hành quy chế công chức, đặc điểm rõ ràng chức vụ, quyền lợi và các quy định liên quan đến tuyển dụng, đào tạo, điều động, khen thưởng, kỉ luật và những hành vi cấm kỵ. Mỗi cán bộ công sở đều được xác định rõ tên gọi, chức vụ và chức danh thể hiện rõ cấp bậc và phù hợp với yêu cầu công việc và tiêu chuẩn nghĩa vụ của cấp chức vụ đó. Các công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ công vụ và có trách nhiệm đối với việc hướng dẫn và giám sát công việc của cấp dưới quyền.

 

2. Người lao động là gì?

Từ ngày 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 đã ban hành những điều khoản mới nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và điều chỉnh một số yếu tố quan trọng trong quan hệ lao động.

Theo đó, người lao động được xác định là những cá nhân làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận và nhận mức lương tương xứng với công việc đã thực hiện. Đồng thời, họ phải chấp nhận sự quản lý, điều hành và giám sát từ phía người sử dụng lao động.

Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động đã được quy định là đủ 15 tuổi, với một số trường hợp ngoại lệ được quy định cụ thể tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.

Trong quy định mới này, yếu tố "hợp đồng lao động" đã không còn được nhắc đến trong định nghĩa Người lao động nữa, điều này thể hiện một sự thay đổi tích cực trong quan hệ lao động.

Nhờ vào việc loại bỏ yếu tố "hợp đồng lao động" trong định nghĩa Người lao động, việc bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động trở nên rõ ràng và linh hoạt hơn. Người lao động chỉ cần đáp ứng ba điều kiện sau đây để được hưởng các quyền lợi và chế độ đã được quy định trong Bộ luật Lao động 2019, không phụ thuộc vào tên gọi của hợp đồng lao động đã ký kết:

  1. Thuộc độ tuổi lao động quy định tại Khoản 1 Điều 3 Bộ Luật lao động 2019.
  2. Làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận.
  3. Được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Như vậy, việc tập trung vào những yếu tố cơ bản như độ tuổi, thỏa thuận làm việc và quản lý giám sát đã giúp đơn giản hóa và tăng tính minh bạch trong quan hệ lao động, từ đó giúp bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người lao động trong lĩnh vực này.

 

3. Sự khác biệt giữa cách tính lương hưu công chức và người lao động

Lương hưu của lao động trong khu vực tư nhân được tính bằng mức bình quân trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trong suốt thời gian làm việc. Trong khi đó, khu vực nhà nước tính mức bình quân trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trong số năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Theo quy định của Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, từ ngày 1/1/2018, mức lương hưu hàng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định được tính dựa trên 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội.

Cụ thể, đối với nam lao động nghỉ hưu vào các năm 2018, 2019, 2020, và 2021, số năm đóng bảo hiểm xã hội lần lượt là 16, 17, 18, và 19 năm. Từ năm 2020 trở đi, số năm đóng bảo hiểm xã hội đạt 20 năm. Đối với nữ lao động, từ năm 2018 trở đi, số năm đóng bảo hiểm xã hội là 15 năm. Sau đó, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thêm 2%, với mức tối đa là 75%.

Theo quy định tại Điều 56 và 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức lương hưu của người lao động được xác định dựa trên tỷ lệ hưởng và mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Công thức chung để tính lương hưu hàng tháng là: Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu của người lao động dựa trên điểm b, c, khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và điểm b, c, khoản 2 Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP. Cụ thể, đối với nữ lao động nghỉ hưu từ ngày 1/1/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng tính theo 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Sau đó, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thêm 2%, mức tối đa là 75%.

Đối với nam lao động nghỉ hưu từ ngày 1/1/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng tính theo 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội dưới đây. Sau đó, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thêm 2%, mức tối đa là 75%.

Vì vậy, năm 2023, lao động nữ nghỉ hưu sau khi đóng 20 năm bảo hiểm xã hội sẽ nhận mức lương hưu hàng tháng bằng 55% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Nếu đóng đủ 30 năm bảo hiểm xã hội, họ sẽ được hưởng mức lương hưu tối đa, với tỷ lệ hưởng 75%.

Còn đối với lao động nam nghỉ hưu năm 2023, sau khi đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội, họ sẽ nhận mức lương hưu hàng tháng bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Nếu đóng đủ 35 năm bảo hiểm xã hội, họ sẽ được hưởng mức lương hưu tối đa, với tỷ lệ hưởng 75%.

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ tính mức bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

  • 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 1/1/1995.
  • 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/1995 đến ngày 31/12/2000.
  • 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2001 đến ngày 31/12/2006.
  • 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2007 đến ngày 31/12/2015.
  • 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2019.
  • 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2020 đến ngày 31/12/2024.
  • Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 1/1/2025 trở đi thì tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

Hiện tại, cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam đang thực hiện chi trả cho khoảng 2,7 triệu người hưởng lương hưu. Trong đó, phần lớn nhận mức hưởng từ 3 triệu đồng/tháng đến dưới 7 triệu đồng/tháng, chiếm 68,3% tổng số người hưởng lương hưu trên cả nước. Người đang nhận lương hưu cao nhất là hơn 120 triệu đồng/tháng.

Với thực tế là nhiều người lao động không tích lũy đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu khi hết tuổi lao động, dự thảo Luật bảo hiểm xã hội đang sửa đổi điều kiện hưởng chế độ hưu trí. Điều này nhằm giảm số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu từ 20 năm xuống còn 15 năm, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia muộn và có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội ngắn, từ đó có cơ hội tiếp cận và thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội.

Công ty Luật Minh Khuê vinh dự chia sẻ những thông tin tư vấn hữu ích đến quý khách hàng, và chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ trong mọi vấn đề pháp lý hoặc câu hỏi mà quý khách có thể đang gặp phải.

Để đảm bảo mang đến dịch vụ tư vấn chất lượng và tiện lợi, chúng tôi đã thành lập Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, nơi quý khách có thể liên hệ qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia pháp lý tận tâm của chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và hỗ trợ giải quyết mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Nếu quý khách thích gửi yêu cầu chi tiết qua email, chúng tôi cũng sẵn sàng tiếp nhận thông tin tại địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ mọi yêu cầu, mong muốn của quý khách hàng.

Luôn đặt lợi ích của quý khách hàng lên hàng đầu, chúng tôi không ngừng nỗ lực để mang đến sự hài lòng và hiệu quả trong mọi dịch vụ tư vấn pháp luật. Chúng tôi chân thành cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng! Hãy để Luật Minh Khuê đồng hành cùng quý khách trên con đường giải quyết các vấn đề pháp lý một cách tỉ mỉ và chuyên nghiệp.