1. Sự khác nhau giữa cầm cố và thế chấp tài sản ?

Thưa luật sư, xin hỏi về sự khác nhau (So sánh) sự khác biệt giữa cầm cố và thế chấp theo Bộ luật Dân sự 2015 là gì ? Cảm ơn!

sự khác nhau giữa cầm cố và thế chấp theo Bộ luật Dân sự 2015

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Tiêu chí

Cầm cố tài sản (Điều 309 Bộ luật dân sự 2015)

Thế chấp tài sản (Điều 317 BLDS 2015)

Khái niệm

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. (Điều 309 BLDS 2015)

-,Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

- Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

- Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

- Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

Hiệu lực

- Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. (Điều 310 BLDS 2015)

- Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Nghĩa vụ của bên

- Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.

- Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.

-Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. (Điều 311 BLDS 2015)

-Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

- Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

- Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

- Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

- Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.

- Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.

Quyền của bên nhận

- Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

- Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

- Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

- Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

- Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.

- Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.

- Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

- Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

- Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

Nghĩa vụ của bên nhận

- Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.

- Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

- Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

- Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

Quyền của bên nhận

- Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

- Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

- Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận.

- Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

-

- Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.

- Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.

- Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.

- Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

- Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

- Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

Chấm dứt

Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

- Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Tài sản cầm cố đã được xử lý.

- Theo thỏa thuận của các bên.

Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.

- Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Tài sản thế chấp đã được xử lý.

- Theo thỏa thuận của các bên

Trả lại tài sản

Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 315 của Bộ luật này hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có mang đi cầm cố được không ? Cầm cố thẻ sinh viên, xe máy có hợp pháp ?

2. Tư vấn đòi lại tài sản khi mang đi cầm cố ?

Thưa luật sư tôi có một thắc mắc như sau: Tôi năm nay 23 tuổi.Tôi có xe máy (vespa) trị giá khoảng 35 triệu.Tôi có bạn trai mà trong lúc anh ta túng, thiếu nên cho mượn đi cầm cố. Nay tôi muốn chia tay nên muốn lấy lại xe nhưng anh ta cứ dùng dằng ạ. Hiện anh ta nợ nần lắm ạ.
Vậy bây giờ xét đến tình huống xấu nhất là anh ta không trả thì tôi phải giải quyết như thế nào ạ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Lệ Quyên

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về cầm cố tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như quy định tại Điều 326 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về '' Cầm cố tài sản''.

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Như vậy theo như điều 326 Bộ luật này việc bạn trai của bạn mang tài sản của bạn đi cầm cố.Tuy nhiên đây là tài sản của ban thuộc quyền sở hữu của bạn do vậy mà giao dịch dân sự của bạn trai bạn và hiệu cầm đồ sẽ bị vô hiệu.Theo như Điều 137 Bộ luật này. ''Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu'':

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Từ những phân tích trên cũng như thông tin bạn nói là do nợ nần nên bạn trai bạn mượn đem đi cầm đồ do vậy mà bạn trai bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo như quy định tại điều 140 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về ''Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản''. Theo đó cắn cứ vào khoản 1 điều 140 Bộ luật này thì bạn trai của bạn có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

Như vậy với chiếc xe máy đó thuộc quyền sở hữu của bạn thì bạn có quyền trình báo với cơ quan công an tham gia giải quyết vụ việc bằng cách là cùng người bạn trai của bạn đến hiệu cầm đồ và bạn phải xuất trình giấy tờ liên quan đến tài sản thuộc quyền sở hữu của bạn để có thể lấy lại được tài sản và Cơ quan công an, Viện kiểm sát phải xem xét tình hình để có thể khởi tố vụ án để điều tra, và xử lý vật chứng theo quy định tại Điều 58 Bộ Luật tố tụng hình sự 2003 như sau:

Điều 58. Xử lý vật chứng.
1- Việc xử lý vật chứng do Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định, nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Chánh án, Phó chánh án Toà án cùng cấp hoặc Hội đồng xét xử quyết định ở giai đoạn xét xử. Việc thi hành các quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2- Vật chứng được xử lý như sau:
a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm lưu hành thì bị tịch thu, sung quỹ Nhà nước;
b) Vật chứng là những vật, tiền bạc thuộc sở hữu xã hội chủ nghĩa hoặc thuộc sở hữu của người khác bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc dùng làm công cụ phạm tội thì trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp; trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp thì sung quỹ Nhà nước;
c) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu sung quỹ Nhà nước;
d) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu huỷ.

3- Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền quyết định trả lại những vật chứng quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án.

4- Trong trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo tố tụng dân sự."

Như vậy với việc phân tích như trên tôi hi vọng phần nào đã giải đáp được thắc mắc của bạn.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

3. Tư vấn mượn sổ đỏ mang đi cầm cố bị xử lý thế nào ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Bố mẹ tôi có thửa đất 500m2 năm 2006 bố tôi chết không lập di chúc, chỉ có di chúc miệng cho anh em tôi và mẹ tôi mảnh đất trên. Năm 2011 được sự đồng ý của mẹ, tôi đã cho người quen mượn cuốn sổ đỏ đó. Năm 2012 người đó làm ăn thua lỗ, nên đã chạy khỏi địa phương.
Tôi có dò hỏi, thì được biết cuốn sổ đó đã bị người bạn cắm cho 1 đối tượng có "máu mặt" để nhận lại 1 số tiền (chính xác tôi không biết được bao nhiêu), không có sự xác nhận của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi có cách nào để làm lại được cuốn sổ đó?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 326 có quy định:

“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

Bạn cho người quen của bạn mượn sổ đỏ đứng tên bố mẹ bạn nhưng người quen của bạn lại cầm sổ đỏ đó đi cầm cố để lấy tiền tiêu tài sản riêng đó là việc làm vi phạm pháp luật. Vì vậy việc người quen của bạn đem sổ đỏ đi cầm cố tài sản mà không có sự đồng ý của mẹ bạn thì đó là một giao dịch dân sự vô hiệu.
Theo quy định tại điều 137 của Bộ luật dân sự thì:

“Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Vậy trong trường hợp này của bạn thì: bạn cùng với mẹ của bạn phải làm đơn tường trình gửi công an xã và đồng thời làm đơn tố cáo gửi công an huyện. Công an sẽ tiến hành điều tra để làm rõ vụ việc và có phương hướng giải quyết cụ thể cho bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Những điểm khác biệt cần lưu ý về cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

4. Dùng bằng đại học của bạn để cầm cố, thế chấp bị xử lý như thế nào ?

Thưa luật sư, Em có vấn đề cần Luật sư giải đáp như sau: Em có quen một người bạn và nhờ người đó đi công chứng giúp em bằng tốt nghiệp đại học nhưng khi về thì người đó bảo là đã đánh mất.

Nhưng thực chất là người đó đã lấy bằng đại học của em, cũng với những thông tin về lý lịch của em đem đi thế chấp để vay tiền. Hiện tại em đã lấy được tờ giấy vay thế chấp của người bạn em đã ký với hiệu cầm đồ. Giấy vay nợ đó được viết và ký tên của em nhưng chữ viết và chữ ký trên đó hoàn toàn không phải của em mà là của người bạn kia đã giả mạo em để viết. Người bạn đó của em đã bỏ đi không liên lạc được. Vậy em muốn hỏi

- Như vậy thì người đó đã mặc tội j và sẽ bị sử phạt như thế nào.?

- Cái hiệu cầm đồ nơi bạn em thế chấp bằng đại học của em có làm sai pháp luật không và em có thể lấy lại được bằng đại học của em không hay là em vẫn phải bỏ tiền ra để chuộc về ?

- Với tờ giấy vay thế chấp có chữ ký giả mạo mà bạn em đã ký thì cái đó có được coi là bằng chứng không? Và đến khi nào thì em mới có thể lấy lại bằng của mình hay phải chờ đến khi bắt được người bạn kia của em thì mới được giải quyết ?

- Nếu như em và hiệu cầm đồ kia đều là người bị hại thì ai sẽ là người chịu trách nhiệm với số tiền mà bạn em đã vay. Sau này em có phải mất thêm khoản chi phínào cho việc lấy lại bằng không ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: duong tran

Dùng bằng đại học của bạn để cầm cố, thế chấp bị xử lý như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

·Thứ nhất, việc xử lý hành vi của người lấy bằng đại học

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định hành vi “Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố” sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Người này còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác theo Điều 139 Luật hình sự sửa đổi bổ sung 2009:

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Đối chiếu tình huống bạn đưa ra, người bạn này đã lừa dối bạn là đã đánh mất bằng đại học để chiếm đoạt bằng của bạn. Sau đó lại đem bằng đại học của bạn đi cầm cố để vay tiền. Sau khi thực hiện hành vi này, người đó đã bỏ trốn không liên lạc được. Tùy vào mức độ nguy hiểm của hành vi mà có thể bị cứu trách nhiệm theo khoản 1 đến khoản 4. Và có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung theo khoản 5.

Thứ hai, việc nhận cầm cố bằng đại học của hiệu cầm đồ.

Theo Điều 326 Luật Dân sự năm 2005: “cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.” Việc chủ hiệu cầm đồ nhận cầm cố bằng đại học của người không phải là chủ sở hữu là trái với quy định của pháp luật. Căn cứ vào điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì chủ hiệu cầm đố sẽ bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với hành vi “Cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có”. Ngoài ra, chủ hiệu cầm đồ còn bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng.

Để lấy lại được tấm bằng đại học, bạn cần báo lên Cơ quan Công an, và bạn phải cung cấp giấy tờ tùy thân là CMTND để họ xác thực thông tin, giải quyết và giúp bạn nhận lại bằng của mình.

Thứ ba, xử lý việc tờ giấy vay có chữ ký giả mạo mà người bạn kia ký.

Tờ giấy vay có chữ ký giả mạo mà người bạn kia ký được xem là bằng chứng cho thấy rằng, người bạn kia chưa được sự đồng ý của bạn mà tự ý sử dụng, hay nói cách khác là lừa đảo bạn để mang bằng đại học đi cầm cố. Cơ quan công an sẽ tiến hành xác minh chữ ký, nếu chữ ký trên giấy vay nợ không phải là chữ ký của bạn thì bạn sẽ được nhận lại bằng của mình mà không phụ thuộc vào việc người bạn kia có bị bắt hay không.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

5. Hiệu cầm đồ cầm cố thẻ sinh viên có hợp pháp không ?

Kính gửi Luật Minh Khuê, Tôi có vấn đề này xin sự tư vấn của các luật sư: Gia đình tôi có 4 người, bố mẹ, tôi và em trai. Em trai tôi năm nay 22 tuổi, đang là sinh viên. Thời gian qua em trai tôi có vay tiền của 1 số hiệu cầm đồ, tín chấp là thẻ sinh viên, chứng minh thư hay chỉ là 1 tờ giấy ghi nợ. Với lãi suất là 5-6 nghìn/ngày/ triệu. Đã đến ngày trả nợ nhưng em tôi ko có tiền trả nợ, bên của hàng cầm đồ liên tục gọi cho em tôi và cả gia đình tôi hỏi nợ.
Vậy cho tôi hỏi bên của hàng cầm đồ hoạt động với hình thức như vậy có vi phạm pháp luật không ak? Nếu em tôi không có tiền trả thì theo pháp luật gia đình tôi có phải trả nợ thay em tôi không? Nếu họ cứ liên tục gọi điện cho gia đình tôi làm phiền và đe dọa thì có hình thức nào để bảo vệ gia đình tôi không ak?
Xin cảm ơn!
Người gửi: Phan Văn Thọ

Về hành vi cầm thẻ sinh viên, chứng minh nhân dân:

Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 173/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội thay thế Nghị định số 150/2005/NĐ-CP ngày 12/12/2005 của chính phủ thì:

" Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ tùy thân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không mang theo giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân;

b) Không xuất trình giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân khi có yêu cầu kiểm tra;

c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân;

d) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ giấy chứng minh nhân dân.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Bỏ lại giấy chứng minh nhân dân sau khi bị kiểm tra, tạm giữ;

b) Đến khu vực quy định cần có giấy phép mà không có hoặc có giấy phép nhưng hết hạn sử dụng.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân của người khác không đúng theo quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân;

c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân;

b) Làm giả giấy chứng minh nhân dân nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân giả;

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng minh nhân dân để thế chấp nhằm mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của người khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 3 và khoản 4 Điều này."

Như vậy, khi mang thẻ sinh viên và các giấy tờ tùy thân khác đi cầm cố bản thân em bạn cũng đã vi phạm hành chính. Ông chủ hiệu cầm đồ nếu không thực hiện những hành vi như tẩy xóa, sửa chữa,...hoặc sử dụng giấy tờ tùy thân đó để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản thì chỉ bị xử phạt hành chính.

Về mức lãi suất cho vay:

Căn cứ quy định tại Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005 về lãi suất cho vay thì:

" 1. Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

2. Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ."

Hiện nay, lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước là 9%/năm. Như vậy, bạn cần căn cứ vào số tiền vay và mức lãi suất chủ hiệu đưa ra để so sánh. Nêú mức lãi suất vượt quá mức cho phép thì hợp đồng vay trên sẽ vô hiệu một phần.

Thêm vào đó, bạn cần lưu ý tới quy định tại Điều 163 Bộ luật hình sự như sau:

Điều 163. Tội cho vay lãi nặng

1. Người nào cho vay với mức lãi suất cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định từ mười lần trở lên có tính chất chuyên bóc lột, thì bị phạt tiền từ một lần đến mười lần số tiền lãi hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến một năm.

2. Phạm tội thu lợi bất chính lớn thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số lợi bất chính, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Như vậy, nếu có căn cứ về hành vi của chủ hiệu cầm đồ thuộc điều luật trên bạn có thể tố cáo hành vi này với cơ quan công an tại địa phương kèm theo giấy tờ vay nợ.

Về việc trả nợ:

Việc vay tiền đã được thực hiện và em bạn phải có nghĩa vụ trả tiền phần hợp đồng có hiệu lực.Căn cứ quy định tại Điều 305 Bộ luật dân sự thì:

" Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Khi em bạn không thể trả nợ thì căn cứ quy định tạiKhoản 2 Điều 333 Bộ luật dân sự thì bên nhận cầm cố có quyền: " Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ "

Về việc đe dọa gia đình bạn:

Nếu chủ hiệu cầm đồ có những hành vi đe dọa, gây phiền nhiễu cho gia đình bạn thì bạn có thể làm đơn tố cáo hành vi này tới cơ quan công an địa phương để có phương án xử lý và bảo vệ gia đình bạn.

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ? Kinh doanh dịch vụ cầm đồ