1. Sự khác nhau giữa cầm cố và thế chấp tài sản ?

Thưa luật sư, xin hỏi về sự khác nhau (So sánh) sự khác biệt giữa cầm cố và thế chấp theo Bộ luật Dân sự 2015 là gì ? Cảm ơn!

sự khác nhau giữa cầm cố và thế chấp theo Bộ luật Dân sự 2015

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Tiêu chí

Cầm cố tài sản (Điều 309 Bộ luật dân sự 2015)

Thế chấp tài sản (Điều 317 BLDS 2015)

Khái niệm

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. (Điều 309 BLDS 2015)

-,Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

- Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

- Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

- Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

Hiệu lực

- Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. (Điều 310 BLDS 2015)

- Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Nghĩa vụ của bên

- Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.

- Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.

-Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. (Điều 311 BLDS 2015)

-Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

- Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

- Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

- Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

- Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.

- Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.

Quyền của bên nhận

- Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

- Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

- Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

- Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

- Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.

- Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.

- Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

- Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

- Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

Nghĩa vụ của bên nhận

- Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.

- Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

- Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

- Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

Quyền của bên nhận

- Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

- Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

- Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận.

- Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

-

- Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.

- Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.

- Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.

- Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

- Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

- Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

Chấm dứt

Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

- Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Tài sản cầm cố đã được xử lý.

- Theo thỏa thuận của các bên.

Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.

- Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- Tài sản thế chấp đã được xử lý.

- Theo thỏa thuận của các bên

Trả lại tài sản

Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 315 của Bộ luật này hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

>> Xem thêm:  Phân tích bảo lãnh và thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ? Quy định của pháp luật về bảo lãnh ?

2. Tư vấn đòi lại tài sản khi mang đi cầm cố ?

Thưa luật sư tôi có một thắc mắc như sau: Tôi năm nay 23 tuổi.Tôi có xe máy (vespa) trị giá khoảng 35 triệu.Tôi có bạn trai mà trong lúc anh ta túng, thiếu nên cho mượn đi cầm cố. Nay tôi muốn chia tay nên muốn lấy lại xe nhưng anh ta cứ dùng dằng ạ. Hiện anh ta nợ nần lắm ạ.
Vậy bây giờ xét đến tình huống xấu nhất là anh ta không trả thì tôi phải giải quyết như thế nào ạ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Lệ Quyên

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về cầm cố tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như quy định tại Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về '' Cầm cố tài sản''.

Điều 309. Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Như vậy theo như điều 309 Bộ luật này việc bạn trai của bạn mang tài sản của bạn đi cầm cố.Tuy nhiên đây là tài sản của ban thuộc quyền sở hữu của bạn do vậy mà giao dịch dân sự của bạn trai bạn và hiệu cầm đồ sẽ bị vô hiệu.Theo như Điều 131 Bộ luật này. ''Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu'':

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Từ những phân tích trên cũng như thông tin bạn nói là do nợ nần nên bạn trai bạn mượn đem đi cầm đồ do vậy mà bạn trai bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo như quy định tại điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định về ''Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản''.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm khi bảo lãnh cho vay ngân hàng ? Thế chấp được sử dụng làm biện pháp bảo lãnh tại ngân hàng ?

4. Dùng bằng đại học của bạn để cầm cố, thế chấp bị xử lý như thế nào ?

Thưa luật sư, Em có vấn đề cần Luật sư giải đáp như sau: Em có quen một người bạn và nhờ người đó đi công chứng giúp em bằng tốt nghiệp đại học nhưng khi về thì người đó bảo là đã đánh mất.

Nhưng thực chất là người đó đã lấy bằng đại học của em, cũng với những thông tin về lý lịch của em đem đi thế chấp để vay tiền. Hiện tại em đã lấy được tờ giấy vay thế chấp của người bạn em đã ký với hiệu cầm đồ. Giấy vay nợ đó được viết và ký tên của em nhưng chữ viết và chữ ký trên đó hoàn toàn không phải của em mà là của người bạn kia đã giả mạo em để viết. Người bạn đó của em đã bỏ đi không liên lạc được. Vậy em muốn hỏi

- Như vậy thì người đó đã mặc tội j và sẽ bị sử phạt như thế nào.?

- Cái hiệu cầm đồ nơi bạn em thế chấp bằng đại học của em có làm sai pháp luật không và em có thể lấy lại được bằng đại học của em không hay là em vẫn phải bỏ tiền ra để chuộc về ?

- Với tờ giấy vay thế chấp có chữ ký giả mạo mà bạn em đã ký thì cái đó có được coi là bằng chứng không? Và đến khi nào thì em mới có thể lấy lại bằng của mình hay phải chờ đến khi bắt được người bạn kia của em thì mới được giải quyết ?

- Nếu như em và hiệu cầm đồ kia đều là người bị hại thì ai sẽ là người chịu trách nhiệm với số tiền mà bạn em đã vay. Sau này em có phải mất thêm khoản chi phínào cho việc lấy lại bằng không ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: duong tran

Dùng bằng đại học của bạn để cầm cố, thế chấp bị xử lý như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

·Thứ nhất, việc xử lý hành vi của người lấy bằng đại học

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định hành vi “Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố” sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Người này còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác theo Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối chiếu tình huống bạn đưa ra, người bạn này đã lừa dối bạn là đã đánh mất bằng đại học để chiếm đoạt bằng của bạn. Sau đó lại đem bằng đại học của bạn đi cầm cố để vay tiền. Sau khi thực hiện hành vi này, người đó đã bỏ trốn không liên lạc được.

Thứ hai, việc nhận cầm cố bằng đại học của hiệu cầm đồ.

Theo Điều 326 Luật Dân sự năm 2015: “

Điều 309. Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Việc chủ hiệu cầm đồ nhận cầm cố bằng đại học của người không phải là chủ sở hữu là trái với quy định của pháp luật. Căn cứ vào điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì chủ hiệu cầm đố sẽ bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với hành vi “Cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có”. Ngoài ra, chủ hiệu cầm đồ còn bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng.

Để lấy lại được tấm bằng đại học, bạn cần báo lên Cơ quan Công an, và bạn phải cung cấp giấy tờ tùy thân là CMTND để họ xác thực thông tin, giải quyết và giúp bạn nhận lại bằng của mình.

Thứ ba, xử lý việc tờ giấy vay có chữ ký giả mạo mà người bạn kia ký.

Tờ giấy vay có chữ ký giả mạo mà người bạn kia ký được xem là bằng chứng cho thấy rằng, người bạn kia chưa được sự đồng ý của bạn mà tự ý sử dụng, hay nói cách khác là lừa đảo bạn để mang bằng đại học đi cầm cố. Cơ quan công an sẽ tiến hành xác minh chữ ký, nếu chữ ký trên giấy vay nợ không phải là chữ ký của bạn thì bạn sẽ được nhận lại bằng của mình mà không phụ thuộc vào việc người bạn kia có bị bắt hay không.

>> Xem thêm:  Làm thế nào để lấy lại được tiền ? Thủ tục khởi kiện đòi tiền cần những giấy tờ gì ?

5. Hiệu cầm đồ cầm cố thẻ sinh viên có hợp pháp không ?

Kính gửi Luật Minh Khuê, Tôi có vấn đề này xin sự tư vấn của các luật sư: Gia đình tôi có 4 người, bố mẹ, tôi và em trai. Em trai tôi năm nay 22 tuổi, đang là sinh viên. Thời gian qua em trai tôi có vay tiền của 1 số hiệu cầm đồ, tín chấp là thẻ sinh viên, chứng minh thư hay chỉ là 1 tờ giấy ghi nợ. Với lãi suất là 5-6 nghìn/ngày/ triệu. Đã đến ngày trả nợ nhưng em tôi ko có tiền trả nợ, bên của hàng cầm đồ liên tục gọi cho em tôi và cả gia đình tôi hỏi nợ.
Vậy cho tôi hỏi bên của hàng cầm đồ hoạt động với hình thức như vậy có vi phạm pháp luật không ak? Nếu em tôi không có tiền trả thì theo pháp luật gia đình tôi có phải trả nợ thay em tôi không? Nếu họ cứ liên tục gọi điện cho gia đình tôi làm phiền và đe dọa thì có hình thức nào để bảo vệ gia đình tôi không ak?
Xin cảm ơn!
Người gửi: Phan Văn Thọ

Về hành vi cầm thẻ sinh viên, chứng minh nhân dân:

Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 167/2013/NĐ-CP của chính phủ thì:

Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân;
c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng minh nhân dân;
c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân;
b) Làm giả chứng minh nhân dân;
c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Như vậy, khi mang thẻ sinh viên và các giấy tờ tùy thân khác đi cầm cố bản thân em bạn cũng đã vi phạm hành chính. Ông chủ hiệu cầm đồ nếu không thực hiện những hành vi như tẩy xóa, sửa chữa,...hoặc sử dụng giấy tờ tùy thân đó để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản thì chỉ bị xử phạt hành chính.

Về mức lãi suất cho vay:

Căn cứ quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 về lãi suất cho vay thì:

Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Hiện nay, lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước là 9%/năm. Như vậy, bạn cần căn cứ vào số tiền vay và mức lãi suất chủ hiệu đưa ra để so sánh. Nêú mức lãi suất vượt quá mức cho phép thì hợp đồng vay trên sẽ vô hiệu một phần.

Thêm vào đó, bạn cần lưu ý tới quy định tại Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 như sau:

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, nếu có căn cứ về hành vi của chủ hiệu cầm đồ thuộc điều luật trên bạn có thể tố cáo hành vi này với cơ quan công an tại địa phương kèm theo giấy tờ vay nợ.

Về việc trả nợ:

Việc vay tiền đã được thực hiện và em bạn phải có nghĩa vụ trả tiền phần hợp đồng có hiệu lực.Căn cứ quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự thì:

Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền
1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

Khi em bạn không thể trả nợ thì căn cứ quy định tạiKhoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự thì bên nhận cầm cố có quyền: " Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ "

Về việc đe dọa gia đình bạn:

Nếu chủ hiệu cầm đồ có những hành vi đe dọa, gây phiền nhiễu cho gia đình bạn thì bạn có thể làm đơn tố cáo hành vi này tới cơ quan công an địa phương để có phương án xử lý và bảo vệ gia đình bạn.

5. Đòi nợ nhiều lần mà không trả ?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Tôi có ký hợp đồng xây dựng nhà với 1 công ty xây dựng với giá trị hợp đồng là 750 triệu kể cả phần nội thất. Trong 3 tuần đầu anh P (giám đốc cty xây dựng - người ký hợp đồng) tiến hành rất tốt. Rồi anh nói với tôi đưa tiếp tiền để đặt vật tư. Do không kinh nghiệm trong thi công, tôi liên tiếp đưa tiền trước tiến độ ký kết cho anh ta.
Đến khi thấy công nhân không làm việc tôi hỏi ông thầu thì ông ta bảo anh P không đưa tiền nên dừng. Tôi gọi hỏi thì anh ta nói có trục trặc với thầu này nên anh ta đổi thầu khác. Đến ông thầu thứ 2 làm được 2 tuần thì cũng dừng thi công. Tôi gọi P và thầu thứ 2 gặp mặt nói rõ thì anh ta nói không có khả năng thi công rồi viết giấy bàn giao lại công trình. Tại thời điểm đó anh ta đấu giá công trình là 360tr, nhưng tôi đã đưa 600tr, nên tôi bắt anh ta viết giấy nợ 240tr và chia thời gian ra trả là 6 tháng. Nhưng anh ta không thực hiện đúng như giấy nợ tự mình ghi, đến ngày hẹn tôi chỉ lấy được 8tr rồi 1 tuần sau 10 tr... đến nay tôi nhận được 40tr của đợt hẹn đầu tiên. rồi tới tháng thứ 2 ngày 30/2/2016 là 30 tr nhưng gọi anh ta cũng không có. Tôi đang mang bầu 7-8 tháng nên không tiện cho việc đi theo đòi nợ anh ta nên anh ta cứ lần lựa khất hẹn.
Xin luật sư tư vấn giúp tôi phải làm thế nào để đòi lại được khoản tiền còn lại?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về thủ tục khởi kiện đòi nợ, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì người kia có nợ của bạn số tiền là 240 triệuđồng và có giấy ghi nợ và sẽ trả trong 6 tháng. Giấy vay nợ chính là hợp đồng cho vay theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 nhưng sau khi đến hạn người này vẫn không trả tiền cho bạn.

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo đó, người kia có nghĩa vụ phải trả nợ cho bạn theo quy định tại Điều 466 về nghĩa vụ của bên vay như sau:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện người đó ra Tòa án nhân dân quận/huyện nơi người đó đang sinh sống yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khi khởi kiện tại tòa, bạn cần cung cấp chứng cứ chứng minh về việc vay và cho vay giữa hai bên. Tòa sẽ xác minh quan hệ vay nợ đó có đúng hay không. Nếu đúng như những gì bạn trình bày, tòa sẽ yêu cầu người kia trả lại khoản tiền vay cho bạn. Trong trường hợp người đó không đủ khả năng trả tiền cho bạn thì tòa sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án buộc người đó phải trả nợ.

>> Xem thêm:  Xin hỏi khi ngân hàng phát mại tài sản mà không có sự đồng ý của người bảo lãnh thì như thế nào ?

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Con vay tiền không trả được thì bố mẹ có trách nhiệm phải trả hay không?