1. Phân biệt go và come:
Khi muốn lựa chọn giữa 2 động từ “go” hay “come” để sử dụng chúng ta cần phải xét đến tình huống và vị trí của đối tượng.
Go: để chỉ một chuyển động rời xa vị trí, địa điểm mà người nói hoặc người nghe đang ở đó:
Ex: Are you going to the cinema tonight? (Tối nay anh có đi xem phim không?) Dùng go vì người nghe không đi đến người nói mà đi đến rạp chiếu phim.
- Let’s go and see Phuc before the holiday is over. (Chúng ta hãy tới thăm Phúc trước khi kỳ nghỉ kết thúc nhé). Dùng go vì cả 2 người bạn cùng đi thăm phúc, đối tượng thứ 3.
- They’ve gone to live in USA and I don’t think they will ever come back. (Họ đã chuyển đến sống ở Mỹ rồi và tôi nghĩ là họ sẽ không quay trở lại nữa).
Come: để chỉ một chuyển động đến nơi mà người nói hoặc người nghe ở đó.
Ex: Could you come here for a minute, please, Tom? (Cậu đến đây một lát đi Tom). ~ I’m coming. (Mình đến đây).
- I had to go Mai’s to pick up some books. Then I went to the post office before I came to school.
- I’ve come to ask you if I can borrow your car for a day. (Tôi tới đây để hỏi mượn bạn ô tô một ngày được không ?).
Một số giới từ đi với come và go thông dụng nhất
GO BACK – COME BACK – RETURN
Quy luật được áp dụng tương tự với “go back” và “come back“. Ngoài ra bạn có thể dùng “return” thay cho “come back” và “go back”.
Ví dụ:
– You must have returned /come back very late last night. (Tối qua chắc hẳn là bạn trở về nhà rất muộn phải không ? ).
– She went back / returned to Vietnam when she had finished post-graduate training. (Cô ấy trở vềViêt nam sau khi đã hoàn thành khoá đào tạo sau đại học)
COME WITH – GO WITH
Ví dụ:
– I’m going to the hospital in 2.pm to get the test results. Could you come with me? (Chiều nay anh định đến bệnh viện để lấy kết quả xét nghiệm. Em có đi cùng tôi không?)
– I’m going to USA for a two weeks at Christmas. Would you like to come with me? (Anh định đi nghỉ giáng sinh ở Mỹ trong 2 tuần. Em có muốn đi cùng anh không?)
Sử dụng come-go quan trọng nhất để không bị nhầm lẫn là bạn nên xem vị trí của người nói và người nghe như những gì chúng tôi đã giải thích ở trên.
2. Khi nào nên sử dụng "come back" và "go back"
* COME BACK
Cụm động từ này thường được sử dụng từ góc nhìn về người hoặc một địa điểm nào đó mà ai đó sẽ trở về, bạn có thể hiểu đơn giản là Come back là trở về nơi mình đến.
Ví dụ: She must have come back to work yesterday (Chắc hôm qua cô ấy đã đi làm trở lại)
- It been 2 years since you studied abroad. so when will you come back Vietnam? (Đã 2 năm kể từ lúc cậu đi du học rồi. Vậy cậu khi nào định quay về Việt Nam?)
- I'll wait until you come back, and then we can do it together. (Em sẽ chờ anh quay lại và sau đó chúng ta có thể làm cùng nhau)
- I'll never come back this company. All of things make me exhausted. (Tôi sẽ không bao giờ quay lại công ty đó. Mọi thứ khiến tôi kiệt quệ)
- PSY had a great come back and he won at a lot of music charts. (PSY đã có sự trở lại tuyệt vời và anh ta đã dành được nhiều thành tựu âm nhạc).
- Long hair on men seems to be coming back into fashion. (Tóc dài ở nam giới có vẻ sẽ trở lại thành xu hướng thời trang)
Điều này có nghĩa là người nói đó đang ở cùng nơi làm việc với người đã quay trở lại làm việc. Bạn có thể nói rằng cô ấy chắc hẳn đã trở lại làm việc vào ngày hôm qua (he must have returned to work yesterday) nhưng chúng tôi sẽ không biết người nói đang nói về nơi làm việc nào.
* GO BACK
Cụm động từ này có nghĩa là trở về một địa điểm, một nơi mà bạn gần đây hoặc từ lúc đầu bạn đến từ đó, hoặc là nơi mà bạn đã từ ở trước đây và nó thường được sử dụng từ góc nhìn của người đang trở về.
Ví dụ: Do you ever want to go back to Australia? (Bạn có từng muốn quay về Úc hay không?)
Điều này có nghĩa là người nói không ở Úc mà ở một quốc gia khác. Người mà người nói đang nói đến đã rời xa họ nên họ không còn ở cùng một chỗ nữa.
Một số từ dùng với come back sẽ ra nghĩa khác nhau như:
- Come back home: về nhà đi
- Come back soon: sẽ trở lại sớm
- Com back down: trở xuống (như đi xuống cầu thang lại)
- Come right back: trở lại ngay
- Com back to me: quay về với tôi
Từ come back dùng với các từ khác nhau sẽ ra nghĩa khác nhau, vì thế nên sử dụng cẩn thận tránh gây nhầm nghĩa khi giao tiếp với người nước ngoài.
Chúng tôi sử dụng come back để mô tả chuyển động đối với vị trí của người nói hoặc nếu người nghe đang ở nơi mà người nói đang quay lại. “COME BACK” và “GO BACK”
Chúng tôi sử dụng go back để nói về hướng chuyển động ra khỏi vị trí của người nói.
Quy tắc tương tự cũng áp dụng cho các động từ cơ bản go và come. Vì vậy, bạn sẽ nói rằng I’m going home (tôi sẽ về nhà) khi bạn đang ở một nơi khác và bạn chuẩn bị về nhà. Bạn sẽ nói rằng I’ll come home late (tôi sẽ về muộn), nếu bạn vẫn ở nhà và chuẩn bị đi và về muộn.
2. Một số ví dự với từ "com back" và "go back"
* Come back: Quay lại đi, quay về
Come back here: Quay lại đây.
Come back soon: Sớm trở lại nhé.
I’ll come back: Tôi sẽ quay lại
Don’t come back! Đừng có quay lại!
Come back to bed: Quay về giường đi.
If you come back: Nếu bạn quay về..
You’ll come back? Em sẽ quay lại chứ?
Hope you’ll come back: Hy vọng bạn sẽ quay lại
To come back whole: Trở về bình an vô sự.
Welcome you come back: Hoan nghênh bạn quay trở lại.
If i come back: nếu tôi trở về
Come back home soon: về nhà sớm
I just come back: vừa về nè
You there! Come back! Này anh kia! Hãy quay lại!
* Go back: Quay lại đi.trở về, về, trở lại
to go back to one’s homeland
về quê quán, trở về quê hương lui
to go back two paces
lui hai bước, bước lui hai bước xem xét lại, làm lại, trở lại
to back to a beginning
làm lại từ đầu
to go back to a suject
trở lại vấn đề đi ngược lại, truy nguyên
to go back to the past
nhớ lại những việc đã qua, nhớ lại dĩ vãng không giữ (lời hứa)
to go back on (upon) one’s word không giữ lời hứa
Let’s go back: Hãy trở lại.
Go back your work: Trở lại với công việc của anh đi.
Then I go back: Sau đó tôi trở về.
Go back three pages: Lật lại 3 trang trước đi
Go back to work: Trở lại làm việc đi.
“Go back”, she shouted: “Về chỗ”, cô ấy hét lên.
Let’s go back to Paris: Chúng ta hãy trở lại Paris. Should we go back inside? Chúng ta nên quay vào trong nhé?
We go back too far: Chúng ta quay lại quá xa.
Please go back now: Bây giờ bạn hãy quay trở lại.
Go back and forth: đi tới đi lui.
Go back two paces! Lui hai bước, bước!
Go back to work: Làm việc đi
Let’s go back soon: Chúng ta hãy sớm trở lại nhé.
Go back on one’s word: Nói một đằng làm một nẻo
Go back three pages, please: Làm ơn lật lại ba trang trước.
He had to go back: Anh phải trở lại.
Can you go back earlier? Bạn có thể về sớm hơn được không?
Bài tập:
1. Điền vào ô trống dạng đúng của go back/come back
_______soon! She doesn’t want to_______to her husband. You_______very late last night. Of course we want to_______some day—it’s our country, our real home. She _______ at the speaker with some sharp questions. Of course we want to ______ Vietnam some day—it’s our country Of course we want to_______some day—it’s our country, our real home.
Bài tập 2: Điền vào ô trống dạng đúng của go back/come back/return.
1. _______soon!
2. She doesn’t want to_______to her husband.
3. You_______very late last night.
4. When _______she_______home from the trip?
5. She_______to Australia tomorrow after six months in Europe.
6. Of course we want to_______some day—it’s our country, our real home.
Đáp án:
1. Come back
2. go back
3. came back
4. did…return
5. is returning
6. go back
Trên đây là toàn bộ nội dung của bài viết: Sự khác nhau giữa go back và come back. Hi vọng qua bài viết này sẽ giúp bạn dùng hai cụm từ này vào các tình huống giao tiếp tiếng Anh tốt nhất. Nếu có bất kỳ vướng mắc xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn !