Trong tiếng Anh, hệ thống từ vựng vô cùng phong phú và đa dạng. Đặc biệt, tiếng Anh có nhiều từ vựng na ná giống nhau nên dễ khiến chúng ta nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Để giúp các bạn phân biệt được một số cặp từ, nhóm từ dễ gây nhầm lẫn, Luật Minh Khuê sẽ liệt kê và phân tích chi tiết các cặp từ, nhóm từ có đi kèm ví dụ minh họa. Hi vọng răng đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích đối với bạn đọc trong quá trình học tập và làm việc.
1. Sự khác nhau giữa một số cặp từ và nhóm từ trong tiếng Anh
* Especial và Specially
Especial (adj): đặc biệt là... ( cụ thể là ). VD: For this reason their writings are of especial interest (vì lý do này, các bài viết của họ được quan tâ, đặc biệt)
Specially (adv): một mục đích cụ thể, đặc biệt. VD: The children really liked the museum, specially the dinosaurs (những đưas trẻ thực sự thích bảo tàng, đặc biệt là những con khủng long)
* Alone và Lonely
Alone (adj): một mình. VD: She decided to climb the mountain alon (Cô ấy đã quyết định leo núi một mình)
Lonely (adv): cảm giác cô đơn. VD: She gets lonely now that all the kids have left home (Bây giờ cô ấy cảm thấy cô đơn khi tất cả bọn trẻ đã rời khỏi nhà)
* Formally và Formerly
Formally (adv): chính thức. VD: The bid for the company could be formally accepted early next week (Giá thầu cho công ty có thể được chính thức chấp nhận vào tuần tới)
Formerly (adv): trước đây. VD: The European Union was formerly called the European Community (Liên minh châu Âu trước đây gọi là cộng đồng châu Âu)
* Considerable và Considerate
Considerable (adj): rất lớn, to tát. VD: The fire caused considerable damage to the church (Ngọn lửa đã gây ra những hư hại đáng kể cho ngôi chùa)
Considerate (adj): cẩn thận, chu đáo. It wasn't very considerate of you to drink all the milk. VD: Bạn đã ko chu đáo lắm khi uống hết sữa
* Appreciable và Appreciative
Appreciable (adj): Có thể đánh giá, thấy rõ được; đáng kể. VD: There has been an appreciable drop in the number of unemployed since the new government came to power (số người thất nghiệp đã giảm đáng kể từ khi chính phủ mới lên nắm quyền)
Appreciative (adj): Biết thưởng thức, biết ơn. VD: It's nice to have an appreciative audience (thật tuyệt khi có một khán giả đánh giá cao)
* Forgettable và Forgetful
Forgettable (adj): Có thể quên được. VD: Dennis White scored the only goal in an otherwise forgettable game (Dennis White chỉ ghi bàn thắng duy nhất trong một trận đấu không đáng nhớ)
Forgetful (adj): hay quên. VD: She's getting very forgetful in her old age (cô ấy trở nên rất hay quên khi về già)
* Expectation và Expectancy
Expectation (n): Sự trông chờ, sự hy vọng (của một người). VD: The holiday lived up to all our expectations (kỳ nghỉ đáp ứng mọi kỳ vọng của chúng tôi)
Expectancy (n): Sự chờ mong, hy vọng (thường liên quan đến khoảng thời gian được dự kiến để điều gì diễn ra. VD: We are expecting a lot of applicants for the job (chúng tôi đanh chờ đợi nhiều ứng viên cho công việc)
* Respectable và Respective
Respectable (adj): Đáng kính trọng; đứng đắn, đàng hoàng, khá lớn, đáng kể. VD: This part of the city has become quite respectable in the last ten years (phần này của thành phố đã trở nên khá đáng nể trong 10 năm qua)
Respective (adj): Riêng của mỗi người/vật; tương ứng. VD: Everyone would go into the hall for assembly and then afterwards we'd go to our respective classes (Mọi người sẽ vào hội trường để tập hợp và sau đó chúng tôi sẽ đến lớp học của mình)
* Imaginary và Imaginable
Imaginary (adj): tưởng tượng. VD: As a child I had an imaginary friend (Như một đứa trẻ, tôi đã có một người bạn tưởng tượng)
Imaginable (adj): Có thể tưởng tượng được. VD: The school offers courses in every subject imaginable (Trường cung cấp các khóa học trong mọi chủ đề có thể tưởng tượng)
* Favourite và Favourable
Favourite (adj): Được yêu thích, yêu thích nhất. VD: How clever of you to buy chocolate chip cookies - they're my favourites (Bạn thât thông minh khi mua bánh quy sô cô la chip - chúng là món ưa thích của tôi)
Favourable (adj):Thuận lợi, tỏ ý tán thành. VD: We have had a favourable response to the plan so far (hcungs tôi đã có một phản hồi tán thành cho chuyến đi gần đây).
Xem thêm: Viết một đoạn văn bằng tiếng Anh nói về sở thích của mình
2. Bí quyết để học tốt tiếng Anh
Nhiều người sợ học tiếng Anh vì cho rằng tiếng Anh khó, nhiều từ vựng, nhiều cấu trúc,... nhưng thực tế mà nói học tiếng Anh rất thú vị. Dưới đây, Luật Minh Khuê sẽ chia sẻ cho bạn đọc các bí quyết để việc học tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn và đạt được hiệu quả.
(1) Lắng nghe
Thường xuyên nghe bản tin tiếng Anh hoặc nghe các bài hát rất hiệu quả cho kỹ năng phát âm. Bên cạnh đó bạn cũng học thêm nhiều từ vựng, cách diễn đạt. Nghe càng nhiều, bạn càng học được nhiều. Khi nghe, hãy cố gắng bắt chước những gì mình nghe được, từ cách phát âm, nhấn trọng âm trong từ, trong câu, ngữ điệu của câu...
(2) Học một từ mới mỗi ngày
Chọn một từ mới mà bạn muốn học trong ngày hôm đó, sử dụng từ càng nhiều càng tốt trong các câu văn, ngữ cảnh khác nhau. Dùng nó cho đến khi bạn hiểu kỹ về nó và từ đó cần thường xuyên áp dụng trong văn nói.
(3) Tìm được càng nhiều mối liên hệ của từ càng tốt
Để không quên từ mới thì khi học bạn nên đọc to từ đó nhằm kích thích vùng nhớ âm thanh. Bên cạnh đó, bạn nên tìm thêm nhiều từ đồng nghĩa với từ đó mà bạn đã biết. Ví dụ từ significant (quan trọng, đáng kể) có một nghĩa giống với từ important, momentous, sustantial,…Ngoài ra có thể liệt kê tất cả những thứ có thể khiến bạn nghĩ đến nghĩa của từ SIGNIFICANT. Và cuối cùng bạn hãy vẽ một bức tranh để lại ấn tượng mạnh mẽ mô phỏng ý nghĩa của từ.
(4) Dùng các mẹo ghi nhớ
Một ví dụ thú vị với từ EGREGIOUS (rất tồi tệ). Nghĩ đến câu trứng ném vào chúng tôi (EGG REACH US)- hãy tưởng tượng chúng ta vừa phạm sai lầm tệ đến mức bị ném trứng và một quả trứng thối bay vào người chúng tôi (ROTTEN EGG REACHES US). Bức tranh thú vị bằng ngôn ngữ này sẽ giúp bạn nhớ nghĩa của từ nhanh và lâu hơn. Người học cũng cảm thấy thú vị. Tương tự, bạn hãy tìm cho mình phương thức học phù hợp nhất. Mỗi người học theo cách khác nhau.
(5) Thực hiện các bài kiểm tra từ vựng
Chơi các trò chơi như đã đề cập ở phần 7 để kiểm tra kiến thức của bạn đồng thời cũng giúp bạn học thêm được nhiều từ mới. Ngoài ra bạn cũng có thể làm các bài kiểm tra trình độ như SAT, GMAT, TOEIC, … Mỗi lần làm kiểm tra là một lần bạn biết được sự tiến bộ trong quá học tập của mình.
(6) Xem phim
Hãy xem phim tiếng Anh không có phụ đề, xem không chỉ để giải trí mà còn tập trung hết sức vào những từ, cụm từ, cách diễn đạt mà diễn viên nói ra. Bạn có thể xem lại phụ đề sau đó để kiểm tra lại khả năng nghe của mình. Ngoài ra, để biến những gì vừa học được thành của mình, hãy cố gắng xem lại vài lần để bắt chước cách phát âm trong phim. Đây thực sự là một cách học thú vị và bạn sẽ không bao giờ thấy chán.
Hãy tham gia một khoa học nấu nướng dành cho người nước ngoài nói tiếng Anh, hoặc tham gia câu lạc bộ sách tiếng Anh, câu lạc bộ nói tiếng Anh. Bất cứ những gì bạn thích làm, hãy cố gắng thực hiện nó ngay miễn là giao tiếp bằng thứ ngôn ngữ bạn muốn học. Khi dùng tiếng Anh để nói về những thứ mình yêu thích, bạn sẽ thấy dễ nói hơn nhiều.
(8) Tranh luận bằng tiếng Anh
Tìm lấy một vài người bạn chung mục đích, cùng nhau nêu ra một chủ đề và tranh luận, bàn bạc về nó. Cố gắng dùng càng nhiều từ vựng càng tốt để minh họa cho quan điểm của mình, đồng thời cẩn thận lắng nghe ý kiến của người khác. Bạn sẽ học được nhiều điều từ những hoạt động như thế này.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Sự khác nhau giữa các cặp từ và nhóm từ mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Viết đoạn văn tiếng Anh về nóng lên toàn cầu kèm từ vựng và bản dịch của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng ./.