1. Điều kiện vay vốn theo quy định hiện nay?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 Thông tư Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng được quy định bao gồm pháp nhân, cá nhân. Trong đó pháp nhân phải được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.

Việc vay vốn tạo các tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện khi cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, cụ thể, tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiện sau đây:

- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

- Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

- Có phương án sử dụng vốn khả thi.

-  Và phải đảm bảo có khả năng tài chính để trả nợ.

 

2. Từ ngày 01/9/2023 sửa đổi những nhu cầu vốn không được cho vay

Trước đây, theo quy định tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, những nhu cầu không được vay vốn bao gồm:

- Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

- Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi mà pháp luật cấm.

- Để  mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

- Để mua vàng miếng.

- Để trả nợ khoản nợ vay tại chính tổ chức tín dụng cho vay trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

- Để trả nợ khoản nợ vay tại tổ chức tín dụng khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh; Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Tuy nhiên, từ ngày 01/9/2023 khi Thông tư 06/2023/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2023 Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có sửa đổi quy định về những nhu cầu vốn không được vay, cụ thể:

- Những nhu cầu vay vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư không được cho vay theo quy định của pháp luật

- Pháp luật quy định nhu cầu vốn vay để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm là nhu cầu vốn vay không được cho vay vốn

- Các nhu cầu vay vốn để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư thuộc đối tượng những nhu cầu không được cho vay vốn

- Pháp luật quy định không được cho vay vốn để phục vụ nhu cầu mua vàng miếng.

- Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật cũng thuộc những nhu cầu vốn không được cho vay

- Bên cạnh đó các nhu cầu vay vốn để  trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật là một trong những nhu cầu không được cho vay, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • a) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;
  • b) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ

- Ngoài ra, pháp luật cũng không cho phép việc vay vốn để gửi tiền.

Như vậy, theo quy định hiện nay, những nhu cầu về vốn không được cho vay bao gồm những nhu cầu vay vốn để: thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư; thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm; Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư; Để mua vàng miếng; Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ; Để gửi tiền.

 

3. Quy định của pháp luật về hồ sơ đề nghị vay vốn

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN hồ sơ đề nghị vay vốn gồm có các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN và các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn. Theo đó, khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải thực hiện gửi cho tổ chức các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn cụ thể:

- Trong hồ sơ vay vốn, nếu pháp nhân, cần phải nộp đủ các giấy tờ chứng minh có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Nếu là cá nhân phải cung cấp được các giấy tờ chứng minh tuổi (từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật)

- Bên cạnh đó, trong hồ sơ khách hàng cần cung cấp được các giấy tờ chứng minh nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp

- Theo quy định, trong hồ sơ vay vốn, khách hàng cũng cần phải cung cấp được các  phương án sử dụng vốn khả thi

- Ngoài ra, pháp luật cũng quy định, hồ sơ vay vốn cần có các giấy tờ chứng minh khách hành có khả năng tài chính để trả nợ.

- Cùng với các giấy tờ nêu trên, khách hàng có có thể phải cung cấp thêm một số giấy tờ do tổ chức tín dụng hướng dẫn.

Như vậy, muốn vay vốn tại các tổ chức tín dụng, cá nhân, pháp nhân phải cung cấp được đầy đủ các giấy tờ chứng minh đáp ứng được về điều kiện vay vốn và một số giấy tờ khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn.

Trên đây là nội dung pháp lý có liên quan đến những nhu cầu vốn không được cho vay từ ngày 01/9/2023. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề có liên quan, tham khảo:

Mọi thắc mắc về một số vấn đề pháp lý có liên quan đến nội dung trên liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết. Trân trọng!