1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thay thế một số điểm của Thông tư 31/2012/TT-NHNN

Các điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ và thay thế trong Thông tư 31/2012/TT-NHNN:

- Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 9 như sau: “a) Danh sách các thành viên tham gia góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã, trong đó có các nội dung chủ yếu sau:

+ Tên và địa điểm đặt trụ sở chính;

+ Số Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương

+ Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp, thời hạn góp vốn

+  Họ và tên

+  Nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú)

+ Số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân đối với cá nhân là người đại diện theo pháp luật, người đại diện vốn góp của thành viên;”.

- Bãi bỏ điểm c khoản 4 và điểm g khoản 5 Điều 9 Thông tư 31/2012/TT-NHNN.

- Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 31/2012/TT-NHNN.

 

2. Thực hiện thay thế, bãi bỏ một số cụm từ phụ lục của Thông tư 10/2018/TT-NHNN

Một số thay đổi và điều chỉnh đã được thực hiện trong Thông tư 10/2018/TT-NHNN như sau:

- Thay thế cụm từ ‘‘Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đại diện hợp pháp của tổ chức và người đại diện vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô” bằng cụm từ “Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức và người đại diện vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô” tại điểm đ(i) khoản 1 Điều 11. Thay đổi này nhằm mở rộng và làm rõ hơn về các loại giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, đặc biệt đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam, để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với các trường hợp cụ thể.

- Bãi bỏ cụm từ “Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu” tại điểm đ(ii) khoản 1 Điều 11. Bước này nhằm loại bỏ yêu cầu cụ thể về các loại giấy tờ nhất định, tạo điều kiện cho việc sử dụng nhiều loại giấy tờ hơn để chứng minh danh tính và đại diện hợp pháp.

- Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 bằng Phụ lục số 11, Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-NHNN. Quyết định này đưa vào hiệu lực các biểu mẫu mới, số hóa các phụ lục để cập nhật và điều chỉnh thông tin theo các yêu cầu mới và thực tế hiện tại, giúp quản lý và thực thi hiệu quả hơn.

 

3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm, cụm từ, phụ lục của Thông tư 23/2018/TT-NHNN

Các sửa đổi, bổ sung, và thay thế đã được thực hiện trong Thông tư 23/2018/TT-NHNN như sau:

- Sửa đổi, bổ sung điểm g(ii) khoản 2 Điều 11 như sau: “Số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình; số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp đối với thành viên là pháp nhân;”. Sửa đổi này nhằm mở rộng và làm rõ hơn về các yếu tố xác nhận danh tính của thành viên, đặc biệt là cá nhân và người đại diện hộ gia đình.

- Thay thế cụm từ “địa chỉ thường trú” bằng cụm từ “nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú)”, thay thế cụm từ “số Chứng minh nhân dân hoặc số thẻ Căn cước công dân hoặc số hộ chiếu” bằng cụm từ “số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân” tại điểm 1.6 Mục B Phụ lục 01. Thay đổi này nhằm tăng tính chính xác và linh hoạt trong việc xác định địa chỉ và xác nhận danh tính của thành viên.

- Thay thế Phụ lục 02, Phụ lục 03 bằng Phụ lục số 13, Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-NHNN. Quyết định này đưa vào hiệu lực các biểu mẫu mới, số hóa các phụ lục để cập nhật và điều chỉnh thông tin theo các yêu cầu mới và thực tế hiện tại, giúp quản lý và thực thi hiệu quả hơn. Phụ lục mới đồng bộ với các quy định và thay đổi nhanh chóng trong lĩnh vực tài chính.

 

4. Sửa đổi, bổ sung thay thế một số điểm, phụ lục của Thông tư 25/2017/TT-NHNN

Các thay đổi, bổ sung, và sửa đổi đã được thực hiện trong Thông tư 25/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau:

- Sửa đổi, bổ sung điểm đ(i) và điểm đ(ii) khoản 1 Điều 9 như sau: “(i) Đối với cá nhân: Họ và tên; số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam); (ii) Đối với tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;”.

- Sửa đổi, bổ sung điểm c(ii) khoản 3 Điều 10 như sau: “(ii) Thông tin của bên bán, bên chuyển nhượng, bên mua, bên nhận chuyển nhượng: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;”.

- Sửa đổi, bổ sung điểm a(i), điểm b(i), điểm b(ii) khoản 1 và điểm b(i) khoản 2 Điều 11 như sau:

+ Sửa đổi, bổ sung điểm a(i) khoản 1 như sau:

“(i) Thông tin về bên bán, bên chuyển nhượng:

Đối với cá nhân: Họ và tên; số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

Đối với tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;”;

+ Sửa đổi, bổ sung điểm b(i), điểm b(ii) khoản 1 như sau:

“(i) Đối với cá nhân: Họ và tên; số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam).

 (ii) Đối với tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;”;

+ Sửa đổi, bổ sung điểm b(i) khoản 2 như sau:

“(i) Thông tin về bên bán, bên mua, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng cổ phần:

Đối với cá nhân: Họ và tên; số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

Đối với tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;”.

Thay thế Phụ lục bằng Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này. Phụ lục mới này nhằm cập nhật và đồng bộ hóa thông tin theo các thay đổi mới và yêu cầu thực tế, giúp quản lý và thực thi quy định hiệu quả hơn.

Nếu như các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để có thêm thông tin chi tiết

Tham khảo thêm: Ngân hàng nhà nước Việt Nam là gì? Chức năng ngân hàng nhà nước