- 1. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là gì?
- 2. Đối tượng được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- 3. Điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- 3.1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:
- 3.2. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:
- 4. Bồi thường trong tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- 4.1. Các trường hợp được bồi thường:
- 4.2. Nguyên tắc bồi thường:
- 4.3. Mức bồi thường:
- 5. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- Về nguyên tắc,
- Về mức trợ cấp,
- 6. Hồ sơ để hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
1. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là gì?
Theo quy định tại Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 thì tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được định nghĩa như sau:
- Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
2. Đối tượng được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Chế độ tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
Đối tượng được áp dụng chế độ thai sản theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 là người lao động bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thười hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thhạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân (Đối tượng này có thêm các quy định chi tiết tại Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ về bảo hiểm xã hội bắt buộc và Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 33/2016/NĐ-CP);
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí (Đối tượng này có thêm các quy định chi tiết tại Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ về bảo hiểm xã hội bắt buộc và Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 33/2016/NĐ-CP);
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
3. Điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
3.1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:
Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau:
- Thứ nhất là bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp: tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng lao động; tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
- Thứ hai, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 05% trở lên do bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp kể trên.
Như vậy, người lao động chỉ được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có sức khỏe bị suy giảm từ 5% trở lên do tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
3.2. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:
Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
- Thứ nhất, bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại. Danh mục này được quy định tại Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 05 năm 2016 của Bộ Y tế Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng Bảo hiểm xã hội gồm có 34 bệnh nghề nghiệp như sau:
1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp; 2. Bệnh bụi phổi amian; 3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp; 4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp; 5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp; 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp; 7. Bệnh hen nghề nghiệp; 8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp; 9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng; 10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp; 11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp; 12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp; 13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp; 14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp; 15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp; 16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp; 17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp; 18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn; 19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp; 20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân; 21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ; 22. Bệnh phõng xạ nghề nghiệp; 23. Bệnh đục thủy tinh thể nghề nghiệp; 24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp; 25. Bệnh sạm da nghề nghiệp; 26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crom; 27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài; 28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su; 29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp; 30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp; 31. Bệnh lao nghề nghiệp; 32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; 33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp; 34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.
- Thứ hai, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 05% trở lên do bị một trong các bệnh kể trên.
Như vậy, khi người lao động bị một trong các bệnh thuộc danh mục mà Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại mà bị suy giảm 5% sức khỏe trở lên thì được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp.
4. Bồi thường trong tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
4.1. Các trường hợp được bồi thường:
Theo quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/03/2022 thì ngoài việc được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động còn được hưởng thêm mức bồi thường khi thuộc các trường hợp:
- Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra; trừ trường hợp nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn gây ra (căn cứ theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động).
- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác (không bao gồm các trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc cho người sử dụng lao động khác gây nên).
4.2. Nguyên tắc bồi thường:
- Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó;
- Việc bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định sau: Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể) trong lần khám đầu; Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với kết quả giám định lần trước liền kề.
4.3. Mức bồi thường:
Mức bồi thường mà người lao động được hưởng khi thuộc một trong các trường hợp luật định nói trên được tính như sau:
- Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH:
Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}
Trong đó: - Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.
5. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Về nguyên tắc,
tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.
Về mức trợ cấp,
- Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động;
- Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH:
Ttc = Tbt x 0,4
Trong đó: - Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương).
6. Hồ sơ để hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Theo quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 thì:
- Hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ bao gồm: Sổ bảo hiểm xã hội; Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị TNLĐ đối với trường hợp điều trị nội trú; Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05A-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31 thắng 01 năm 2019 của BHXH Việt Nam)
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, khi điều tra tai nạn lao động, đối với trường hợp tai nạn giao thông thì biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông là một trong các thành phần hồ sơ làm căn cứ để nơi làm việc của người lao động tiến hành điều tra, kết luận tai nạn đó có được coi là tai nạn lao động không và hồ sơ này phải được lưu giữ đầy đủ tại nơi đó.
- Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp bao gồm: Sổ bảo hiểm xã hội; Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp; Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05A-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31 thắng 01 năm 2019 của BHXH Việt Nam)
Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về chế độ tai nạn lao ôộng, bệnh nghề nghiệp. Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến luật bảo hiểm xã hội, chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, ốm đau... hãy liên hệ theo thông tin dưới đây để được tư vấn cụ thể và toàn diện nhất.
Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến. Đội ngũ luật sư/chuyên viên luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc của Bạn.
Trân trọng./.