Đây là bước đệm quan trọng giúp kế toán Việt Nam tiệm cận với Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 41), đặc biệt đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Luật Minh Khuê sẽ phân tích chi tiết các loại tài sản sinh học và nguyên tắc kế toán áp dụng theo quy định mới này.

 

1. Tài sản sinh học gồm những loại nào? (Phân loại theo Tài khoản 215)

Căn cứ theo Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định, tài sản sinh học của doanh nghiệp bao gồm các loại như sau:

  • Cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ: Là các cây trồng sống lâu năm, được sử dụng trong sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm nông nghiệp; dự kiến cho sản phẩm nhiều hơn một kỳ kế toán và ít có khả năng được bán dưới dạng sản phẩm nông nghiệp, trừ trường hợp thanh lí đột ngột. (Ví dụ, bụi chè/vườn chè, cây/vườn nho, cây/vườn cọ dừa, cây/vườn cây cao su, ...) thường đáp ứng được định nghĩa của TSCĐ nên được kế toán là TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sản phẩm được tạo ra từ các cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ như lá trà, quả nho, cọ dừa, mủ cao su,... khi chưa thu hoạch lại là các tài sản sinh học.
  • Cây trồng để lấy sản phẩm một lần (ví dụ các loại cây lấy gỗ như cây keo, bạch đàn, xoan đào, xà cừ,...); cây trồng theo mùa vụ hàng năm (ví dụ ngô, lúa, mì, khoai, rau,...).
  • Súc vật nuôi lấy thịt, sản phẩm một lần (cá, lợn, bò, gà,... nuôi lấy thịt) và súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ (ví dụ bò sữa, gà lấy trứng, cừu lấy lông cừu, tôm giống, gà giống, cá giống, lợn giống,...).

Theo Hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài sản sinh học được theo dõi trên Tài khoản 215. Khác với quy định cũ (Thông tư 200/2014/TT-BTC) thường gộp chung vào Tài sản cố định (TK 211) hoặc Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154), Thông tư 99 phân loại tài sản sinh học dựa trên mục đích sử dụng và đặc tính sinh trưởng, cụ thể bao gồm 03 nhóm chính:

1.1. Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ (Tài khoản 2151)

Đây là loại tài sản sinh học có khả năng cung cấp sản phẩm lặp đi lặp lại trong nhiều chu kỳ. Nhóm này được theo dõi chi tiết theo giai đoạn phát triển:

TK 21511 - Chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành: Phản ánh giá trị vật nuôi đang trong quá trình kiến thiết cơ bản, chưa cho sản phẩm (ví dụ: bê con đang nuôi thành bò sữa, gà hậu bị).

TK 21512 - Đã đạt đến giai đoạn trưởng thành: Phản ánh giá trị vật nuôi đang trong giai đoạn khai thác sản phẩm (ví dụ: đàn bò đang cho sữa, đàn gà đang đẻ trứng).

Lưu ý: Tại TK 21512, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết:

  • TK 215121: Nguyên giá.
  • TK 215122: Giá trị khấu hao lũy kế.

1.2. Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần (Tài khoản 2152)

Nhóm này bao gồm các động vật được nuôi để giết thịt hoặc thu hoạch một lần khi kết thúc chu kỳ sinh học.

  • Ví dụ: Lợn thịt, gà thịt, tôm cá nuôi thương phẩm.
  • Đặc điểm: Thường có vòng đời ngắn hơn hoặc mục đích cuối cùng là bán/giết thịt, không phải để khai thác sản phẩm định kỳ lâu dài.

1.3. Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần (Tài khoản 2153)

Nhóm này phản ánh giá trị các loại cây trồng ngắn ngày hoặc cây trồng một lần thu hoạch.

Ví dụ: Lúa, ngô, khoai, cây dược liệu thu hoạch một lần.

Lưu ý quan trọng về phạm vi: Tài khoản 215 không áp dụng cho:

  • Cây lâu năm không cho sản phẩm định kỳ.
  • Súc vật nuôi phục vụ mục đích phi nông nghiệp (ví dụ: chó nghiệp vụ, ngựa đua, động vật biểu diễn...). Các đối tượng này vẫn được hạch toán là Tài sản cố định hữu hình (TK 211) nếu đủ điều kiện ghi nhận.

Tài sản sinh học của doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Tài sản sinh học của doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC - Ảnh minh họa

Bảng ví dụ phân loại giữa tài sản sinh học, sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp được chế biến sau thu hoạch. Lưu ý, thực tiễn việc phân loại một tài sản sinh học là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ không chỉ phụ thuộc vào tên gọi mà cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất, cách thức thu hồi lợi ích từ tài sản sinh học đó của doanh nghiệp.

Tài sản cố định Tài sản sinh học Sản phẩn nông nghiệp  Các sản phẩn chế biên sau thu hoạch
Cây bông Quả bông chưa thu hoạch được Bông được thu hoạch Các sản phẩm được chế biến từ bông như chỉ, quần áo,...
Bụi mía Cây mía chưa thu hoạch được   Các sản phẩm được chế biến từ mía như đường,...
Cây thuốc lá Lá cây thuốc lá chưa được hái Lá cây được hái Các sản phẩm được chế biến từ lá cây thuốc lá như sợi thuốc lá phơi khô,...
Bụi cây chè Lá cây chè chưa được hái Lá cây được hái Các sản phẩm được chế biến từ lá cây chè như chè khô,...
Cây nho Quả nho chưa thu hoạch được Nho được thu hoạch Các sản phẩm được chế biến từ nho như rượu vang,...
Cây ăn quả Quả trên cây chưa thu hoạch được Trái cây được thu hoạch Các sản phẩm được chế biến từ trái cây như dứa đóng hộp,...
  Bò sữa Sữa vắt Các sản phẩm từ sữa
  Lợn Thịt lợn Các sản phẩm từ thịt lợn
  Cừu Lông Sợi, thảm

 

2. Nguyên tắc kế toán đối với Tài sản sinh học

Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng mô hình "Lai" (Hybrid Model) cho tài sản sinh học: tách riêng tài khoản để theo dõi bản chất sinh học nhưng về phương pháp đo lường vẫn dựa trên nền tảng Giá gốc (Cost Model) thay vì Giá trị hợp lý (Fair Value) như IAS 41 hoàn toàn.

2.1. Nguyên tắc ghi nhận giá trị (Giá gốc)

Tài sản sinh học được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá bao gồm:

  • Giá mua thực tế.
  • Các chi phí trực tiếp liên quan để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (vận chuyển, bốc dỡ, phí kiểm dịch...).
  • Chi phí chăm sóc, nuôi trồng phát sinh thực tế trong kỳ (đối với tài sản đang sinh trưởng).

2.2. Nguyên tắc khấu hao và hao mòn

Đối với tài sản sinh học là Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đã trưởng thành (TK 21512), doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao tương tự như tài sản cố định:

  • Phải theo dõi Hao mòn lũy kế (TK 215122).
  • Giá trị khấu hao được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Thời gian khấu hao dựa trên chu kỳ khai thác kinh tế hữu ích của súc vật.

2.3. Nguyên tắc trích lập dự phòng

Do tính chất sinh học (nhạy cảm với dịch bệnh, môi trường), Thông tư 99 yêu cầu chặt chẽ về dự phòng:

  • Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, nếu có bằng chứng cho thấy giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị ghi sổ, doanh nghiệp phải trích lập Dự phòng tổn thất tài sản sinh học.
  • Khoản dự phòng này được ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc chi phí khác tùy theo hướng dẫn chi tiết của từng trường hợp cụ thể.

2.4. Kết cấu dòng tiền và hạch toán (Tóm tắt)

  • Bên Nợ TK 215: Ghi tăng giá trị do mua sắm, phát sinh chi phí nuôi trồng, chăm sóc, nhân đàn tự nhiên.
  • Bên Có TK 215: Ghi giảm giá trị do bán, thanh lý, chết/thiệt hại, chuyển sang nhóm tài sản khác, hoặc trích khấu hao.
  • Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị tài sản sinh học hiện có tại thời điểm báo cáo.

 

3. Ví dụ áp dụng thực tế

Tình huống giả định: Công ty Nông nghiệp A mua một đàn bò sữa gồm 10 con bê (chưa cho sữa) và 10 con bò đang cho sữa.

Khi mua về:

  • Giá trị 10 con bê được ghi nhận vào Nợ TK 21511 (Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ - Chưa trưởng thành).
  • Giá trị 10 con bò đang cho sữa được ghi nhận vào Nợ TK 215121 (Nguyên giá - Đã trưởng thành).

Trong quá trình nuôi dưỡng:

  • Chi phí thức ăn, thuốc thú y cho đàn bê: Tập hợp chi phí và sau đó kết chuyển tăng giá trị đàn bê (Nợ TK 21511).
  • Khi bê lớn thành bò cho sữa: Kết chuyển từ TK 21511 sang TK 21512.
  • Cuối kỳ kế toán:

Thực hiện trích khấu hao cho đàn bò đang cho sữa: Ghi Có TK 215122 (Hao mòn lũy kế) và Nợ TK 627/154 (Chi phí SXKD).

Tóm lại, việc bổ sung Tài khoản 215 - Tài sản sinh học tại Thông tư 99/2025/TT-BTC là sự công nhận pháp lý cần thiết cho đặc thù của ngành nông nghiệp.

  • Về mặt quản trị: Giúp doanh nghiệp tách bạch rõ ràng giữa tài sản "sống" (có biến động sinh học) và tài sản "chết" (nhà xưởng, máy móc), từ đó quản lý rủi ro tốt hơn.
  • Về mặt tài chính: Việc cho phép ghi nhận chi phí chăm sóc vào giá trị tài sản (vốn hóa) thay vì ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ sẽ giúp cải thiện chỉ số lợi nhuận trong giai đoạn kiến thiết cơ bản của doanh nghiệp nông nghiệp.

Doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ danh mục tài sản hiện có để thực hiện tái phân loại từ TK 211 (cũ) sang TK 215 bắt đầu từ niên độ tài chính 01/01/2026.

Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo dựa trên quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp qua số: 1900.6162 để được Công ty Luật Minh Khuê đtư vấn chi tiết cho từng trường hợp cụ thể