Câu hỏi được biên tập từchuyên mục tư vấn luật lao động của công ty luật MInh khuê.

Tái sử dụng lao động nước ngoài cho dự án ODA có phải xin cấp giấy phép lao động ?

Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ Luật lao động 2012

2. Luật sư tư vấn:

Do lao động trong doanh nghiệp của bạn là lao động nước ngoài nên theo quy định tại điều 171 Bộ luật lao động 2012 thì các lao động này sẽ cần phải có giấy phép lao động, cụ thể quy định như sau:

Điều 171. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động sử dụng công dân nước ngoài mà không có giấy phép lao động làm việc cho mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, do bạn không nói rõ đối tượng lao động là người nước ngoài cụ thể trong doanh nghiệp của bạn là những đối tượng nào (thời gian làm việc tại Việt Nam có dưới  3 tháng hay không....) nên bạn cũng nên chú ý đến các trường hợp lao động nước ngoài không cần phải xin giấy phép lao động khi vào làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều 172 BLLĐ 2012 như sau:

Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ  chức phi chính phủ tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

9. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Những điều cần lưu ý: Như vậy, doanh nghiệp của bạn cần xem xét tình hình cụ thể xem những người lao động của doanh nghiệp của mình thuộc trường hợp nào trong 2 trường hợp trên tại các điều 171, 172 để có thể có kế hoạch xin giấy phép lao động tại Việt Nam cho phù hợp với quy định của pháp luật

Tham khảo bài viết liên quan:

Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động