Pháp luật Việt Nam quy định rất chặt chẽ về điều kiện tuyển người lao động nước ngoài. Vậy xin luật sư cho biết điều kiện tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài ở Việt Nam là gì? Thủ tục thực hiện ra sao? Người lao động nước ngoài có được giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân không? Quy định xử phạt vi phạm về giấy phép lao động như thế nào? Rất mong nhận được phản hồi từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Bùi Loan - Bắc Giang

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP

- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

2. Có được tuyển dụng lao động là người nước ngoài không?

Điều 152 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về điều kiện tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài:

Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân và nhà thầu trong nước có quyền thuê lao động nước ngoài nhưng phải đáp ứng được những yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật. Đồng thời, phải thực hiện thủ tục giải trình và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, điều kiện để được tuyển dụng lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, pháp luật quy định rõ:

(i) Chỉ được tuyển người lao động nước ngoài làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật nếu người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Điều đó có nghĩa là, khi người lao động Việt Nam đã đáp ứng yêu cầu thì không được tiếp tục sử dụng người lao động nước ngoài.

(ii) Phải thực hiện giải trình nhu cầu và phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đồng ý bằng văn bản.

(iii) Đối với nhà thầu phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy theo quy định thì doanh nghiệp chỉ được tuyển dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu với tính chất công việc như trên.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2020/ NĐ-CP làm rõ thêm quy định về đối tượng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo các hình thức sau đây: Thực hiện hợp đồng lao động; Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế; Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; Chào bán dịch vụ; Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; Tình nguyện viên; Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

3. Trình tự thủ tục giải trình tuyển lao động là người nước ngoài

>> Xem thêm:  Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Căn cứ quy định tại Nghị Định số 152/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động năm 2019 về người lao động nước ngoài.

Bước 1: Thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài, doanh nghiệp phải làm công văn báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng gửi cơ quan chấp thuận nơi người nước ngoài làm việc hoặc nơi người sử dụng lao động tại địa phương

Bước 2: Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người lao động

Hồ sơ cấp mới giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

(i) Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế;

(ii) Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

(iii) Bằng cấp;

(iv) Văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc tại nước ngoài cho vị trí làm việc ở Việt Nam;

(v) 03 ảnh (4×6 quốc tế, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

>> Xem thêm:  Môi giới việc làm có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

(vi) Bản sao chứng thực hộ chiếu nguyên cuốn.

Lưu ý: Các giấy tờ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam, các bản sao chứng thực không quá 06 tháng.

Người có nhu cầu tuyển lao động là người nước ngoài nộp hồ sơ đến Bộ Lao động – Thương binh và xã hội. Đây là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Ngoài ra, theo Điều 154 Bộ Luật Lao Động và Điều 7 Nghị định số 152/2020 NĐ-CP quy định các trường hợp không thuộc diễn cấp giấy phép lao động như sau:

1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

>> Xem thêm:  Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc mới nhất năm 2021

7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Như vậy, đối với những trường hợp trên thì không cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động.

4. Hướng dẫn giảm trừ gia cảnh cho lao động nước ngoài cư trú tại Việt Nam

>> Xem thêm:  Thời hạn đăng ký thuế cho người phụ thuộc năm 2021 để được giảm trừ gia cảnh ?

Tại Công văn số 4991/CTHN-TTHT ban hành ngày 08/02/2021 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội đã hướng dẫn về việc đăng ký người phụ thuộc cho lao động nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Cục Thuế Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp cá nhân người nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì được tính giảm trừ gia cảnh cho:

(i) Bản thân;

(ii) Cho người phụ thuộc là con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc phổ thông (tính cả thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

5. Người nước ngoài không bằng cấp có được làm việc tại Việt Nam?

Thực hiện chính sách mở cửa nhằm thu hút nhân lực nước ngoài nhưng không đồng nghĩa với việc ồ ạt đưa lao động nước ngoài vào thị trường Việt Nam, chính vì vậy, chỉ những người đáp ứng đủ 04 điều kiện theo quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019, mới được vào Việt Nam làm việc:

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

Đây là những điều kiện cơ bản để Việt Nam tiếp nhận lao động nước ngoài. Do vậy, dù thiếu bất cứ điều kiện nào thì người nước ngoài cũng khó có thể vào làm việc tại Việt Nam.

Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động nước ngoài vào làm quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.

>> Xem thêm:  Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân ? Thủ tục xin miễn thuế, giảm thuế

Trong đó:

Người quản lý là người có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết các giao dịch theo Điều lệ của công ty (Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị,…) hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Chuyên gia là người có văn bản xác nhận là chuyên gia do tổ chức nước ngoài cấp hoặc có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo.

Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác tối thiểu 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

Căn cứ các quy định nêu trên, có thể thấy, pháp luật Việt Nam không bắt buộc mọi vị trí công việc lao động nước ngoài đều phải có bằng cấp (văn bản do cơ sở giáo dục cấp) mà có thể sử dụng các loại giấy tờ khác như giấy xác nhận, hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm,…

6. Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép, bị xử phạt thế nào?

Do là một trong những điều kiện quan trọng để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chính vì vậy, khi người lao động, người sử dụng lao động vi phạm thì bị xử lý theo quy định tại Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

6.1. Về phía người lao động

Người lao động nước ngoài có hành vi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động) thì bị sẽ trục xuất ra khỏi Việt Nam.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP:

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc và thủ tục đăng ký ?

“3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

6.2. Về phía người sử dụng lao động

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài mà không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì sẽ bị xử phạt như sau:

“4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.”

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật của Công ty luật Minh Khuê

Câu hỏi thường gặp về người lao động nước ngoài

Câu hỏi: Người lao động nước ngoài có được giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Trả lời:

Có. Trường hợp cá nhân người nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì được tính giảm trừ gia cảnh cho:

(i) Bản thân;

(ii) Cho người phụ thuộc là con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc phổ thông (tính cả thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Câu hỏi: Điều kiện người nước ngoài được lao động ở Việt Nam là gì?

Trả lời:

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

- Có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Câu hỏi: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP:

“3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Người lao động nước ngoài có hành vi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động) thì bị sẽ trục xuất ra khỏi Việt Nam.