1. Quyết định 02/2023/QĐ-TTg về tăng giá bán lẻ điện bình quân
Quyết định 02/2023/QĐ-TTg về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân được ban hành vào ngày 3 tháng 2 năm 2023 bởi Thủ tướng Việt Nam là một văn bản quy phạm pháp luật quan trọng có tác động lớn đối với ngành điện lực và người dùng điện tại Việt Nam.
Trong nội dung của Quyết định 02/2023/QĐ-TTg, được quy định rõ về mức giá bán lẻ điện bình quân, bao gồm cả mức giá tối đa và mức giá tối thiểu. Điều này đảm bảo rằng các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực điện lực và sử dụng điện đều tuân thủ những quy định về giá cước. Mục tiêu của quyết định này có thể bao gồm việc duy trì tính ổn định và bền vững của hệ thống điện lực quốc gia, đồng thời đảm bảo tính hợp lý và công bằng cho người dùng cuối.
Cụ thể, Quyết định 02/2023/QĐ-TTg có thể quy định rằng mức giá tối đa là mức giá cao nhất mà một đơn vị cung cấp điện được phép áp dụng khi bán lẻ điện cho người dùng cuối. Điều này giúp ngăn chặn các trường hợp thất thoát điện, gian lận và tăng giá cước đột ngột mà có thể ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
Mức giá tối thiểu, theo quyết định này, có thể được thiết lập để đảm bảo rằng các đơn vị cung cấp điện không thấp hơn một mức giá nhất định, đảm bảo rằng họ không hoạt động theo cách làm giảm chất lượng dịch vụ hoặc không tuân thủ các quy định liên quan đến an toàn và bảo vệ môi trường.
Từ ngày ban hành, Quyết định 02/2023/QĐ-TTg sẽ có hiệu lực và áp dụng cho tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện tại Việt Nam. Quyết định này sẽ giúp duy trì tính bền vững của ngành điện lực, đảm bảo tính công bằng trong việc tính toán giá cước và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
2. Tăng giá bán lẻ điện bình quân theo Quyết định 02/2023/QĐ-TTg
Theo Quyết định 02/2023/QĐ-TTg ban hành vào ngày 3 tháng 2 năm 2023, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân áp dụng từ ngày ban hành được thiết lập như sau (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu: 1.826,22 đồng/kWh.
- Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa: 2.444,09 đồng/kWh.
Trước khi Quyết định 02/2023/QĐ-TTg được ban hành, Quyết định 34/2017/QĐ-TTg ngày 25/7/2017 đã quy định khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân như sau:
- Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu: 1.606,19 đồng/kWh.
- Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa: 1.906,42 đồng/kWh.
Lưu ý rằng các con số này thể hiện giá trước thuế giá trị gia tăng và biểu giá có thể thay đổi theo thời gian dựa trên các yếu tố kinh tế và sản xuất.
Ngoài ra, Quyết định cũng quy định rằng khi có sự biến động lớn về các thông số tính toán khung giá, chi phí sản xuất kinh doanh điện, và yêu cầu phân bổ các khoản chi phí chưa được tính vào giá bán lẻ điện bình quân, Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để tính toán và điều chỉnh khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân. Quyết định này sẽ được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định cuối cùng.
Tập đoàn Điện lực Việt Nam cũng có trách nhiệm theo dõi và báo cáo cho Bộ Công Thương và Bộ Tài chính khi có sự biến động lớn về các thông số tính toán trong khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, đặc biệt khi cần phân bổ các khoản chi phí chưa được tính vào giá bán lẻ điện bình quân. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc quản lý giá cước điện tại Việt Nam.
3. Giá điện và các loại phí bao gồm như nào?
Theo Điều 31 của Luật Điện lực 2004 (sửa đổi bởi Luật Điện lực sửa đổi 2012), giá điện và các loại phí được quy định như sau:
- Giá bán lẻ điện: Giá bán lẻ điện được đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ vào khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ quy định, phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực. Tuy nhiên, có trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều 62 Luật Điện lực 2004. Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để xây dựng khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện phải được thực hiện công khai, minh bạch về sự biến đổi của các yếu tố cấu thành liên quan đến việc điều chỉnh giá và Nhà nước sử dụng các biện pháp để bình ổn giá bán điện theo quy định của pháp luật về giá.
- Khung giá và các loại phí khác: Khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực được xây dựng bởi các đơn vị điện lực có liên quan. Cơ quan điều tiết điện lực thẩm định và sau đó trình Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính để phê duyệt theo sự phân công của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều 62 Luật Điện lực 2004. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để hướng dẫn phương pháp lập khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực.
- Giá phát điện theo hợp đồng: Giá phát điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn, giá bán buôn điện do các đơn vị điện lực thỏa thuận, nhưng không được vượt quá khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện đã được phê duyệt.
- Giá mua bán điện giao ngay: Giá mua bán điện giao ngay được hình thành theo thời điểm giao dịch trên thị trường điện lực và do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực công bố, phù hợp với quy định tại Điểm e và Điểm h khoản 1 của Điều 21 Luật Điện lực 2004.
4. Quy định về thanh toán tiền điện hiện nay
Theo Điều 23 của Luật Điện lực 2004 (sửa đổi 2012), quy định về thanh toán tiền điện được điều chỉnh như sau:
- Thanh toán tiền điện: Bên mua điện có trách nhiệm thanh toán đủ và đúng thời hạn số tiền điện ghi trong hóa đơn cho bên bán điện theo biểu giá điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tiền điện có thể được thanh toán tại trụ sở, nơi ở của bên mua điện hoặc tại địa điểm thuận lợi do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.
- Tiền lãi khi chậm trả: Nếu bên mua điện chậm trả tiền điện, họ phải trả cả số tiền lãi của khoản tiền chậm trả cho bên bán điện. Hoàn trả tiền điện thừa: Nếu bên bán điện thu thừa tiền điện, họ phải hoàn trả số tiền này cho bên mua điện, bao gồm cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa.
- Lãi suất: Lãi suất áp dụng cho số tiền chậm trả hoặc thu thừa là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, tuy nhiên, nó không được phép vượt quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng mà bên bán điện có tài khoản ghi trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán.
- Yêu cầu xem xét lại số tiền điện: Bên mua điện có quyền yêu cầu bên bán điện xem xét lại số tiền điện phải thanh toán. Khi nhận được yêu cầu này, bên bán điện có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày.
- Hòa giải: Trong trường hợp không đồng ý với cách giải quyết của bên bán điện, bên mua điện có thể đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức việc hòa giải.
- Khởi kiện: Nếu hòa giải không thành công hoặc bên bán điện không đề nghị hòa giải, bên mua điện có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Trong thời gian chờ giải quyết, bên mua điện vẫn phải thanh toán tiền điện và bên bán điện không được phép ngừng cấp điện.
- Ngừng cấp điện trong trường hợp nợ điện: Trong trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện thông báo hai lần, sau mười lăm ngày kể từ ngày thông báo lần đầu tiên, bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra.
Xem thêm: