1. Thế nào được coi là tàng trữ trái phép chất ma túy?

- Tàng trữ được hiểu là cất giữ hay cất giấu để không ai biết và việc cất giấu này không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất.

Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) không có hướng dẫn thế nào là tàng trữ trái phép chất ma túy. Tuy nhiên có thể tham khảo định nghĩa tại Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP, cụ thể như sau:

Tàng trữ trái phép chất ma túy là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này.

- Tàng trữ trái phép chất ma túy là tội phạm được quy định tại Điều 249 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

 

2. Tàng trữ 17kg ma túy đá có bị tử hình không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về Tội tàng trữ trái phép chất ma túy như sau:

Khung 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

- Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

+ Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

+ Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

+ Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

+ Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

+ Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm theo quy định trên.

Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

+ Có tổ chức;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

+ Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

+ Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

+ Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

+ Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

+ Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các quy định nêu trên.

Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

+ Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

+ Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

+ Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

+ Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

+ Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

+ Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm trên.

Khung 4: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

+ Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

+ Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;

+ Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

+ Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

+ Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

+ Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

+ Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

+ Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm trên.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy theo quy định tại Điều 249 Bộ Luật hình sự 2015 thì tội tàng trữ trái phép chất ma túy có khung hình phạt cao nhất là tù chung thân chứ chưa có hình phạt tử hình tử hình nên việc tàng trữ 17kg ma túy đá sẽ không bị áp dụng hình phạt tử hình.

 

3. Tàng trữ trái phép ma túy đá có được hưởng án treo không?

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng dựa trên những căn cứ sau đây:

- Người được xem xét áp dụng án treo là người bị phạt tù không quá 03 năm;

- Căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

 Căn cứ theo khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 Tòa án quyết định việc cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách là từ 01 - 05 năm.

Về điều kiện hưởng án treo được hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP theo đó một người được xem xét cho hưởng án treo khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Bị phạt tù không quá 03 năm;

- Có nhân thân tốt;

- Đảm bảo có đủ tình tiết giảm nhẹ và không có tình tiết tăng nặng hoặc trường hợp có tình tiết tăng nặng thì số tình tiết giảm nhẹ phải lớn hơn theo quy định pháp luật;

- Có nơi tạm trú, thường trú rõ ràng hoặc có nơi làm việc ổn định;

- Người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội…

Như vậy, theo các quy định nêu trên, người phạm tội tàng trữ trái phép ma túy đá sẽ được xem xét cho hưởng án treo khi:

- Bị xử lý hình sự về Tội này theo khung hình phạt thứ nhất có mức phạt tù từ 01 - 05 năm.

- Đồng thời, đáp ứng các điều kiện khác như: Nhân thân tốt, có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội...

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Buôn bán tàng trữ 1kg ma túy đá thì bị phạt tù mấy năm? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Tàng trữ 17kg ma túy đá có bị tử hình không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!