1. Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy được hiểu như thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 thì chất ma túy được hiểu là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành. Trong đó, các danh mục chất ma túy được quy định theo Điều 1 Nghị định 73/2018/NĐ-CP bao gồm:

- Danh mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền.

 -Danh mục II: Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

- Danh mục III: Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, hiện này vẫn chưa có văn bản hướng dẫn hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là như thế nào. Tuy nhiên, ta có thể tham khảo định nghĩa tại Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP, cụ thể như sau:

Tàng trữ trái phép chất ma túy là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này.

Do đó, các cá nhân, tổ chức tàng trữ các chất ma tuý dưới các hình thức như: cất, giữ, giấu, lưu giữ ở địa điểm xác định một cách bất hợp pháp thì hành vi này được xem là tàng trữ trái phép chất ma tuý.

2. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy bao gồm những dấu hiệu gì?

Để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma tuý thì tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ 04 dấu hiệu cấu thành tội phạm như sau:

Về mặt chủ thể: 

Đối với Tội tàng trữ trái phép chất ma túy thì người phạm tội chỉ bị truy cứu hình sự khi từ đủ 14 tuổi trở lên có hành vi vi phạm. Nhưng đối với đối tượng phạm tội từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì chỉ bị truy cứu khi phạm tội cố ý và mang tính chất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Đồng thời, chủ thể của tội danh này phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Về mặt khách quan:

- Người phạm tội tàng trữ dưới các hình thức như: cất, giữ, giấu, lưu giữ ma túy một cách bất hợp pháp ở các địa điểm sau: trong người, túi, vali, nhà, vườn, xe, ...

- Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy để cấu thành tội phạm cần phải có số lượng chất ma túy tối thiểu. Dưới mức quy định lượng ma túy tối thiểu thì bị xử phạt vi phạm hành chính

- Mục đích chủ yếu của người phạm tội về tội này là tàng trữ để sử dụng ma túy chứ không phải với mục đích mua hoặc bán hoặc vận chuyển hoặc sản xuất trái phép chất ma túy để thu lợi bất chính.

Về mặt khách thể:

Người phạm tội đang tàng trữ trái phép chất ma túy là thực hiện hành vi xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy, xâm hại đến các quan hệ xã hội được Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 bảo vệ.

Về mặt chủ quan:

Người tham gia vào tội tàng trữ trái phép ma túy thực hiện hành vi có lỗi cố ý. Bằng ý thức của người phạm tội thì đương nhiên họ biết được hành vi của mình sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng cho người khác nhưng họ bỏ mặc cho hậu quả xảy ra. 

3. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy có bị tử hình hay không?

Hiện nay, theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì các hình phạt chính đối với người phạm tội sẽ bao gồm:

- Cảnh báo

- Phạt tiền

- Cải tạo không giam giữ

- Trục xuất

- Tù có thời hạn

- Tù chung thân

- Tử hình

Trong đó, đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy, sẽ bao gồm 02 hình phạt bao gồm: tù có thời hạn và tù chung thân

3.1 Đối với mức hình phạt tù có thời hạn

Với mức hình phạt này, theo Bộ luật Hình sự đã quy định rõ, người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy sẽ chịu mức tù có thời hạn tùy từng mức độ và hành vi tương ứng bao gồm:

Phạt tù từ 01 đến 05 năm với các hành vi sau:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Tàng trữ trái phép nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

- Tàng trữ trái phép Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

- Tàng trữ trái phép lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

- Tàng trữ trái phép các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

Phạt tù từ 05 đến 10 năm với các hành vi sau:

- Có tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

- Tàng trữ trái phép nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

- Tàng trữ trái phép lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

- Tàng trữ trái phép các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

- Tái phạm nguy hiểm;

Phạt tù từ 10 đến 15 năm với các hành vi sau:

- Tàng trữ trái phép nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

- Tàng trữ trái phép lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

- Tàng trữ trái phép các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

- Tàng trữ trái phép các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm trên thuộc khoản này.

3.2. Đối với mức hình phạt tù chung thân

Bên cạnh việc quy định hình phạt là tù có thời hạn đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy, pháp luật cũng đã quy định rõ hình phạt tù chung thân khi người phạm tội phạm vào các trường hợp sau:

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm tù hoặc chung thân với các hành vi sau:

- Tàng trữ trái phép nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

- Tàng trữ trái phép Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;

- Tàng trữ trái phép lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

- Tàng trữ trái phép quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

- Tàng trữ trái phép các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

- Tàng trữ trái phép các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm trên thuộc khoản này.

Như vậy, theo nội dung quy định pháp luật nêu trên thì có thể thấy, đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy thì sẽ chỉ bao gồm 02 hình phạt là tù có thời hạn và tù chung thân. Từ đó, có thể thấy với hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy thì không có mức hình phạt là tử hình, hình phạt cao nhất chỉ là phạt tù chung thân. 

Tuy nhiên, vẫn có trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi tàng trữ ma túy nhưng sau đó lại thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma túy đó thì hoàn toàn có thể bị xử phạt với mức hình phạt là tử hình khi khối lượng các chất ma túy mà người phạm tội đã tàng trữ rồi sử dụng cho hành vi mua bán đạt đến mức theo quy định tại Bộ luật Hình sự. Hay đối với hành vi tàng trữ nhưng sau đó lại dùng để vận chuyển trái phép, người tàng trữ hoàn toàn vẫn có thể chịu hình phạt tử hình theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: 

Mua bán ma túy sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm ? Hình phạt khi sử dụng ma túy đá

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Nguyễn Thị Phương qua số điện thoại: 0985465912. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.