1. Quy định chung về đặt tên cho con

Quyền có họ, tên: Cá nhân có quyền có họ, tên và chữ đệm (nếu có). Họ, tên được xác định dựa trên họ, tên khai sinh của người đó.

Xác định họ: Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ. Nếu không có thỏa thuận, thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.

Trường hợp bị bỏ rơi và nhận làm con nuôi: Trong trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi, họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi.

Việc đặt tên bị hạn chế: Việc đặt tên phải tuân thủ quy định của pháp luật và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không được đặt tên bằng số hoặc một ký tự mà không phải là chữ.

Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.

Sử dụng bí danh, bút danh: Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Quy định khai sinh: Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về nội dung khai sinh và xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa của Việt Nam. Trong trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh, thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ.

Những quy định này nhằm đảm bảo tính nhất quán và đúng đắn trong việc xác định họ, tên, đặt tên cho người dân, từ đó tôn vinh và bảo vệ quyền lợi của cá nhân và gia đình.

Xem thêm>>> Thủ tục đổi tên trong giấy khai sinh cho con làm như thế nào? 

 

2. Tên gây nhầm lẫn có thể thay đổi được không ?

Việc đổi tên là thủ tục thay đổi hộ tịch: Trong văn bản, được nêu rõ rằng việc đổi tên của cá nhân được xem là một thủ tục thay đổi hộ tịch. Điều này có nghĩa là khi bạn đổi tên, thông tin về họ, chữ đệm và tên trong nội dung khai sinh đã đăng ký sẽ được điều chỉnh và ghi nhận lại trong hộ tịch mới. Thủ tục này phải tuân thủ quy định của pháp luật dân sự.

Điều kiện thay đổi hộ tịch: Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi được quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch. Theo đó, để thay đổi hộ tịch của người dưới 18 tuổi, cần phải có sự đồng ý của cả cha và mẹ người đó. Điều này phải được thể hiện rõ ràng trong Tờ khai. Đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên, thêm vào đó, việc thay đổi hộ tịch còn phải có sự đồng ý của người đó.

Quyền thay đổi tên theo pháp luật dân sự: Nội dung văn bản đã liệt kê các trường hợp mà cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên. Các trường hợp bao gồm:

Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó.

Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt.

Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con.

Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình.

Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi.

Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính.

Cuối cùng là các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Sự đồng ý trong việc thay đổi tên: Văn bản cũng đề cập rõ ràng đến việc cần có sự đồng ý của người có quyền thay đổi tên. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó. Điều này đảm bảo tính chủ quyền và cá nhân tự quyết định về việc thay đổi tên của mình.

Hiệu lực của việc thay đổi tên: Cuối cùng, nội dung văn bản còn đưa ra quy định về hiệu lực của việc thay đổi tên. Điều này khẳng định rằng việc thay đổi tên không làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo tên cũ. Tức là sau khi thay đổi tên, người có quyền và nghĩa vụ vẫn được giữ nguyên như trước đó.

 

3, Thủ tục đổi tên cho con

Thủ tục đăng ký thay đổi tên cho con:

Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, trường hợp nếu cơ quan đăng ký hộ tịch thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thêm, thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch và xác định lại dân tộc trong một số trường hợp đặc biệt bao gồm:

Trường hợp thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc mà việc hộ tịch trước đây được đăng ký tại Sở Tư pháp, thì thẩm quyền giải quyết được xác định như sau:

+ Nếu người yêu cầu là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh sẽ thực hiện thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

+ Nếu người yêu cầu là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người đó sẽ thực hiện cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch.

+ Nếu người yêu cầu là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở của Sở Tư pháp đã đăng ký việc hộ tịch trước đây sẽ thực hiện cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch.

Sau khi thực hiện việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc thì Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch cho Sở Tư pháp để ghi chú vào Sổ hộ tịch theo quy định.

Trường hợp thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch và xác định lại dân tộc nhưng người yêu cầu không còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch không còn lưu giữ được Sổ hộ tịch, thì cơ quan đăng ký hộ tịch vẫn tiếp nhận và giải quyết theo quy định.

Sau khi cấp Trích lục thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc cho người yêu cầu, công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc vào mục Ghi chú của Sổ hộ tịch hoặc mặt sau của bản chính giấy tờ hộ tịch theo quy định.

Liên hệ hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.

Trân trọng !